| muôn trùng | dt. Số lượng nhiều, hết cái này tiếp nối cái khác: vượt muôn trùng khó khăn vất vả. |
| muôn trùng | tt, trgt Nhiều vô kể: Đạp bằng muôn trùng trở ngại; Xông vào giữa muôn trùng giáo mác (NgHTưởng). |
| Đầu bến sông Hoài bóng nguyệt soi , Trời chìm đáy nước , nước trôi xuôi , Sáu triều việc cũ , Mây nổi chơi vơi , Dưới trăng ấy Ta với người Biết nhamuôn trùng'y muôn trùng thẳm Thuyền rẽ sông Hoài sóng bạc trôi. |
Mưa giăng kín hồn tôi từ dạo ấy , tiếng đàn rung lên còn nghe ẩm ướt , lạnh muôn trùng , dẫu từ hồi về làng đến nay , tôi ít đụng tới cây đàn. |
| Cơn mưa chiều bất chợt giưmuôn trùng`ng hoa cỏ , anh kéo vợ vào một quán nhỏ nép mình dưới những hàng thông ở một triền dốc thoai thoải. |
| Không chỉ được thu vào tầm mắt mmuôn trùngnước non du khách còn được sống trong cảm xúc lâng lâng khi nhìn ngắm lá cờ Tổ quốc tung bay trên độ cao 3.143m. |
| Điều kiện gia đình khó khăn , cộng thêm xã hội Pháp đương thời nhiều biến động khiến cuộc sống tha hương của anh mmuôn trùngvất vả. |
| Trước mắt nhà cầm quân này là mmuôn trùngáp lực. |
* Từ tham khảo:
- muốn
- muốn ăn cá phải thả câu
- muốn ăn cá phải thả câu dài
- muốn ăn gắp bỏ cho người
- muốn ăn hét phải đào giun
- muốn ăn oản phải giữ lấy chùa