| muốn | đt. Mong được, ao-ước cho có: Muốn sang thì bắc cầu kiều, Muốn con hay chữ thì yêu-mến thầy (CD). // Yêu thương bằng ái-tình: Ăn rồi nằm ngả nằm nghiêng, Có ai muốn tớ thì khiêng tớ vào (CD). // trt. Ướm, gần, suýt, bắt phải: Mấy bữa rày muốn đau; cái nhà đó muốn sập; Yếu quá, đi muốn té. |
| muốn | - đgt 1. Ao ước; Mong mỏi: Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy (cd). 2. Có chiều hướng như sắp xảy ra: Má hồng không thuốc mà say, nước kia muốn đổ, thành này muốn long (CgO); Trời muốn mưa; Bức tường này muốn đổ. |
| muốn | đgt. 1. Đòi hỏi, thèm được đáp ứng: muốn xem o Muốn ăn muống phải lội hồ (tng.) o Muốn sang phải bắc cầu kiều, Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy (tng.). 2. Bộc lộ những dấu hiệu về sự chuyển đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác: trời muốn mua o người như muốn ốm o buồng chuối hình như muốn chín rồi. |
| muốn | đgt 1. Ao ước; Mong mỏi: Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy (cd). 2. Có chiều hướng như sắp xảy ra: Má hồng không thuốc mà say, nước kia muốn đổ, thành này muốn long (CgO); Trời muốn mưa; Bức tường này muốn đổ. |
| muốn | dt. Mong mỏi, thích cho được, cho có: Quan muốn sang, nhà hàng muốn đắt (T.ng) Ta muốn tắt nắng đi, Cho màu đừng nhạt mất (X.Diệu) Ngr. Gần, sắp ngã về: Nước kia muốn đổ, thành nầy muốn long (Ng.gia.Thiều) Muốn mưa. Giá thị-trường muốn hạ. Muốn tăng. |
| muốn | .- đg. 1. Có ý định: Tôi muốn đi thăm các cháu ở Hải Phòng. 2. Ao ước: Ai cũng muốn con mình thành người tốt. 3. Có chiều hướng như sắp...: Trời muốn mưa; Bức tường rạn nứt nhiều, muốn đổ. |
| muốn | Ao ước, mong mỏi cho có, cho được: Muốn giàu, muốn sang. Văn-liệu: Khó muốn giàu, đau muốn đã. Muốn ăn hét phải đào giun. Muốn ăn thì gắp cho người. Muốn lãi buôn bè, Muốn què tập gậy. Muốn giàu nuôi tằm, Muốn nằm đi kiện. Quan muốn sang, nhà hàng muốn đắt. Muốn tròn phải có khuôn, Muốn vuông phải có thước. Muốn làm ông, cái lông không muốn mất (T-ng). Tiếng oan đã muốn vạch trời kêu lên (K). Nước kia muốn đổ, thành này muốn long (C-o). |
| Không bao giờ nàng muốn trái ý mẹ , ngay những lúc mẹ bắt làm những việc mà riêng nàng , nàng không ưng thuận. |
| Họ ngặt nghẹo cười , nàng như muốn chữa thẹn : " ấy , bây giờ bà cụ già nên đâm ra lẩm cẩm thế đấy ! Chúng mình ngày sau biết đâu rồi lại không quá ! ". |
| Chẳng qua cũng là chỗ người nhà cả nên tôi mới muốn mối manh như thế. |
| Giá như ít nữa mà cậu Khải muốn ra làm công , làm việc trong làng , người ta lo lắng hộ cũng dễ dàng. |
Thường thường Khải và Trách muốn mẹ cứ nghỉ ngơi để vui cảnh chùa , nhưng bà Thân biết mình cũng chưa đến nỗi yếu đuối lắm , còn có thể làm được những việc con con , nên chẳng bao giờ bà chịu ngồi yên một chỗ. |
| Tất cả ba mẹ con , người nào cũng muốn cố công , góp sức , không ai muốn ỷ lại vào người khác để được nhàn rỗi nên cách mưu sống hàng ngày cũng bớt phần khó nhọc và cũng vì thế mà giữa ba mẹ con đã có mối tình thương yêu lẫn nhau rất bền chặt. |
* Từ tham khảo:
- muốn ăn cá phải thả câu dài
- muốn ăn gắp bỏ cho người
- muốn ăn hét phải đào giun
- muốn ăn oản phải giữ lấy chùa
- muốn dầm khôn phai
- muốn giàu nuôi lợn nái, muốn lụn bại nuôi bồ câu