| mười phần | st. Nguyên-vẹn một vật chia làm 10: Mười phần hết chín // trt. Nh. Mười mươi: Mười phần, ta chắc-chắn cả mười. |
| Kỳ thi thử trong lớp để chọn học trò đi dự thi bằng Thành Chung , kết quả các bài của chàng được mười phần mỹ mãn : chàng chiếm hạng đầu trong các anh em bạn học. |
Minh cười : Không phải , bệnh cậu Huy đã bớt nhiều , mười phần đã bớt đến bảy , tám , chắc cô cũng biết thế... Nếu cô muốn tôi hết lòng chữa bệnh thì cô không nên giấu giếm tôi điều gì. |
Mắt quầng , tóc rối tơ vương Em còn cho chị lược gương làm gì ! Một lần này bước ra đi Là không hẹn một lần về nữa đâu , Cách mấy mươi con sông sâu , Và trăm nghìn vạn nhịp cầu chênh vênh Cũng là thôi... cũng là đành... Sang ngang lỡ buớc riêng mình chị sao ? Tuổi son nhạt thắm phai đào , Đầy thuyền hận có biết bao nhiêu người ! Em đừng khóc nữa , em ơi ! Dẫu sao thì sự đã rồi nghe em ! Một đi bảy nổi ba chìm , Trăm cay nghìn đắng , con tim héo dần Dù em thương chị mười phần , Cũng không ngăn nỗi một lần chị đi. |
Anh lên Bắc Đẩu , Nam Tào Vợ anh như chổi quét vào lò than Anh ngồi anh thở anh than Vợ anh thua kém thế gian mười phần Người ta kém có năm phần Vợ anh kém cả mười phần anh ơi Anh lên đường ngược làm chi Những non cùng núi , những khe cùng đồi Anh về Do Ngãi cùng tôi Cửa cao nhà rộng , tiện nơi học hành. |
Anh tới đây muốn kết nghĩa giao ân Anh không phải thằng Bùi Kiệm Sao chín mười phần bạn nghi ? Quan Công thuở trước có nghì Em ở có nghĩa , anh vì nghĩa nhơn. |
Ba năm ăn ở nhà Tần Lòng Tần nhớ Hán mười phần chưa quên. |
* Từ tham khảo:
- chợ đã về chiều
- chợ đen
- chợ đông đồng vắng
- chợ người
- chợ nổi
- chợ trần gian sớm họp chiều tan