| muối | dt. Chất mặn do nước biển đông lại hoặc lấy ở mỏ lên, dùng ăn hoặc nấu-nướng: Bỏ muối, chấm muối, mắm muối; Tay bưng dĩa muối chấm gừng, Gừng cay muối mặn xin đừng bỏ nhau (CD). // đt. Ướp muối để lâu: Muối cá, muối thịt, chanh muối, chùm ruột muối, trứng vịt muối // (R) Dầm ở giữa: Cá muối nước đá. |
| muối | - 1 I. dt. 1. Hạt bột trắng, vị mặn, tách ra từ nước biển, dùng làm thức ăn: canh nhạt muối Muối ba năm muối hãy còn mặn, Gừng chín tháng gừng hãy còn cay (cd.). 2. Hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc a-xít. II. đgt. Cho muối vào ướp các loại thực phẩm để giữ được lâu hoặc làm thức ăn chua: muối dưa muối cà muối thịt để dành. |
| muối | I. dt. Hạt bột trắng, vị mặn, tách ra từ nước biển, dùng làm thức ăn: canh nhạt muối o Muối ba năm muối hãy còn mặn, Gừng chín tháng gừng hãy còn cay (cd.). II. đgt. Cho muối vào ướp các loại thực phẩm để giữ được lâu hoặc làm thức ăn chua: muối dưa o muối cà o muối thịt để dành. |
| muối | dt. Hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc a-xít. |
| muối | dt 1. Tinh thể trắng kết tinh từ nước biển, có vị mặn dùng để ăn: ăn muối còn hơn ăn chuối chát (tng). 2. Chất hoá học do tác dụng của a-xít lên một ba-dơ mà thành: Muối sắt. đgt Ngâm với muối để làm thức ăn: Muối dưa. tt Đã ngâm vào muối: Dưa chuột muối; Giá muối. |
| muối | dt. 1. Chất mặn lấy ở nước biển hay ở mỏ dùng để ăn: Gió trăng mát mặt, muối dưa chay lòng (Ng.Du) Cá không ăn muối cá ương (T.ng) // Muối ăn. Muối mỏ. Muối bể. 2. (Hoá) A-cít là một hợp-chất có hyt-rô mà một phần trong ấy có thể thế bằng một kim-loại. Hợp-chất do sự thế ấy mà thành, theo hoá-học, thì gọi là muối. // Muối kiềm. Muối hỗn hộp. Muối kim-thuộc. |
| muối | đt. Dùng muối ướp vật gì cho nó khỏi hư, thúi: Muối dưa cà. Muối cá. // Muối cá. |
| muối | .- I. d. 1. Cg. Muối ăn. Chất rắn, mặn, lấy từ nước biển kết thành từng hạt nhỏ, dùng để ăn: Bỏ muối vào thức ăn. 2. Chất hoá học do tác dụng của a-xít lên một ba-dơ mà thành: Muối sắt. II. đg. Dùng muối cho vào thức ăn để giữ được lâu: Muối dưa; Muối cà. |
| muối | Chất mặn lấy ở nước bể hay ở mỏ ra dùng để ăn. Văn-liệu: Bỏ muối vào mắt (T-ng). Muối bỏ bể, than bỏ lò (T-ng). Tay nâng chén muối, đĩa gừng, Gừng cay, muối mặn, xin đừng quên nhau (C-d). Mùi thiền đã bén muối dưa (K). Gió trăng mát mặt, muối dưa chay lòng (K). Cá không ăn muối cá thối, người không ăn lời người hư (T-ng). |
| muối | Dùng muối ướp vật gì cho nó khỏi hư hỏng: Muối dưa. Muối cà. Muối cá. |
| thường thường nó chỉ được hai cùi rìa nước rau với một miếng cà muối. |
| Huy ngồi vào mâm so đũa nhìn mâm cơm , nói với Vượng : Hôm nay không phải phiên chợ , bác xơi tạm bữa cơm dưa muối. |
| Tôi đã trông thấy chúng nó ăn cả bữa cơm có dúm muối , vài quả cà thâm hay đĩa rau sam luộc ; tôi đã thấy chúng nhặt những gốc mía người ta vứt đi mà chia nhau hít cho đỡ thèm , nên tôi thương. |
| Mấy cây cải treo ngược trên dây thép còn thừa ít hoa vàng : Dũng nghĩ đến những ngày gần tết , ngoài sàn nhà phơi đầy cải để muối dưa nén và những con ong ở đâu bay về đầy sân. |
| Chưa làm được việc gì đã nói luôn miệng : " Ăn cơm nắm với muối chắc là ngon. |
| Câu nói đùa " ăn cơm nắm với muối chắc là ngon " , đối với Hà biết đâu không là câu nói thật. |
* Từ tham khảo:
- muối bể
- muối bỏ biển
- muối chẳng ưa, dưa chẳng lành
- muối cua
- muối dưa chay lòng
- muối dưa đắp đổi qua ngày