| muối ăn | - Nh. Muối, ngh.1. |
| muối ăn | dt. Muối để ăn, phân biệt với các loại muối a-xít |
| muối ăn | dt Muối để ăn: Cần phân biệt muối ăn với muối kim loại. |
| muối ăn | .- Nh. Muối, ngh.1. |
| Vì thiếu muối nên người ta đành đem cả quần áo , chén bát ra đổi muối ăn. |
Vào một buổi chiều nọ , lúc đó có lẽ khoảng bốn giờ hay hơn một chút gì đó , tôi đang đi tha thẩn ở mé vườn phía bên nhà hàng xóm , mắt nhìn đăm đăm lên những tàng mít để xem thử có cái dái mít nào không , hái xuống chấm muối ăn chơi , thì bỗng nghe có tiếng sột soạt vọng lại từ mé vườn bên kia , phía con hẻm. |
| còn mình , mình chỉ ước được yên ổn , dù làm thuê , làm mướn , dù ăn muối ăn dưa miễn sao yên ổn. |
| Sử dụng nước trà pha đậm cho thêm chút mmuối ănTheo lương y Vũ Quốc Trung (Phòng Chẩn trị Y học Cổ truyền , Hội Đông y Việt Nam) , khi bị khàn giọng thì cần hạn chế nói chuyện nhiều , đồng thời súc miệng nhiều lần với nước trà pha thêm chút muối. |
| Trong trường hợp , gia chủ rất háo hức được dọn về ngôi nhà mới của mình thì hãy cấp bách làm các biện pháp dưới đây : Sử dụng nước muối : Dung dịch mmuối ănpha loãng có tác dụng khử mùi sơn khá hiệu quả , chỉ cần pha nhiều bát/tô nước muối đặt cách nhau khoảng 10 m2 , chỉ vài ngày mùi sơn sẽ bay đi đáng kể. |
| quy định về quy chuẩn lỹ thuật quốc gia đối với 3 mặt hàng (bè nhẹ cứu sinh DTQG ; máy bơm nước chữa cháy DTQG và máy phát điện DTQG) và 01 thông tư quy định về định mức hao hụt mmuối ănDTQG. |
* Từ tham khảo:
- muối bỏ biển
- muối chẳng ưa, dưa chẳng lành
- muối cua
- muối dưa chay lòng
- muối dưa đắp đổi qua ngày
- muối đùm cơm vắt