| khỏi nhà | đt. Vắng nhà: Khỏi nhà ra thất-nghiệp. |
Trác vừa gánh đôi nồi ra khỏi nhà được một lúc , có tiếng chó sủa. |
Lúc đám cưới đã đi ra kkhỏi nhà, bà Thân thẫn thờ ngồi ở đầu hè nhìn mấy đứa cháu họ thu xếp bát đĩa và rửa nồi , lau mâm. |
Trác cũng dịu giọng : Tôi có ra khỏi nhà này cũng chẳng thiếu gì người làm... Có cơm có gạo thì mượn ai mà chẳng được ! Phải , mượn ai mà chẳng được ! Rồi bà xỉa xói vào mặt Trác nói tiếp : Nhưng bà không mượn ! Những con sen , con đòi giỏi bằng vạn mày có hàng xiên , lấp sông , lấp ao không hết , nhưng bà nhất định không mượn đấy !... Chẳng riêng tây gì cả. |
Ra khỏi nhà Dũng , Loan cắm đầu đi men theo va hè thành phố , quên cả mưa gió ướt lạnh. |
| Bà ra ngay khỏi nhà tôi tức khắc , bà biết điều đừng để đến nỗi tôi đuổi bà ra. |
Từ ngày bãi khoá , rời khỏi nhà trường và được thư của ông tuần bắt về nhà quê đến nay đã hơn một năm. |
* Từ tham khảo:
- men-ta
- men-ton
- mèn
- mèn đét
- mèn ơi
- mén