| mưa dầm | dt. Mưa hột nhỏ và kéo dài hằng mấy ngày: Mưa dầm gió bấc. |
| mưa dầm | - Mưa kéo dài nhiều ngày. |
| mưa dầm | dt. Mưa rả rích, dầm dề qua nhiều ngày, xảy ra qua trong mùa đông, thường kèm theo gió rét: mưa dầm suốt cả tuần o mưa dầm gió bấc. |
| mưa dầm | .- Mưa kéo dài nhiều ngày. |
| mưa dầm | Mưa hạt nhỏ mà lâu hàng mấy ngày. |
Buồn về một nỗi tháng giêng Con chim cái cú nằm nghiêng thở dài Buồn về một nỗi tháng hai Đêm ngắn ngày dài thua thiệt người ta Buồn về một nỗi tháng ba mưa dầm nắng lửa người ta lừ đừ Buồn về một nỗi tháng tư Con mắt lừ đừ cơm chẳng muốn ăn Buồn về một nỗi tháng năm Chưa đặt mình nằm , gà gáy , chim kêu. |
| Cơn mưa dầm kéo dài từ đầu hôm , vẫn đến lúc đó vẫn chưa dứt ; gió thổi từng trận tạt nghiêng những giọt mưa lạnh khiến những thân tre nghiến vào nhau kẽo kẹt , lá cây xào xạc át mất tiếng bước chân bì bõm trên đường lầy và tiếng trẻ con khóc. |
Sau là tưới mưa dầm khi hạn , kẻo cùng dân sa chốn lầm than. |
Sau là tưới mưa dầm khi hạn , kẻo cùng dân sa chốn lầm than. |
| Sáng tháng bảy , ai chẳng nhớ đến đại lễ Vu lan bồn , xá tội vong nhân ! mà cứ nói đến xá tội vong nhân , chắc chắn trong mười người Bắc Việt di cư phải có tám chín người nhớ đến bài thơ Chiêu hồn : Tiết tháng bảmưa dầm`m sùi sụt , Toát hơi may , lạnh buốt xương khô. |
| Bắc Việt từ đầu tháng bảy , mưa thối đất : mưa lai raimưa dầm^`m dề , mưa lê thê , và tự nhiên thấy mưa ai cũng não nề là vì không ai bảo ai mà đều biết đó là mưa ngâu. |
* Từ tham khảo:
- mưa dầm gió buốt
- mưa dầm gió lạnh
- mưa dầm nắng dội
- mưa dầm nắng gội
- mưa dầm lâu cũng lụt
- mưa dập gió dồn