| kim chỉ | dt. Cây kim và sợi chỉ, việc may-vá: Đàn-bà kim chỉ vá-may, Tề-gia nội-trợ dám thay tấc lòng (CD)// (B) đt. Ki-cỏm, tính người kỹ-càng trong việc tiêu-pha: Kim chỉ lắm mới đủ ăn. |
| kim chỉ | - Việc khâu vá và thêu thùa nói chung. |
| kim chỉ | dt Công việc của phụ nữ: Gái trong kim chỉ trai ngoài bút nghiên (GHC). |
| kim chỉ | dt. Cây kim và sợi chỉ; ngb. Tỉ-mỉ, riết-rắm, hà-tiện: Anh ấy có vẻ kim-chỉ lắm. |
| kim chỉ | .- Việc khâu vá và thêu thùa nói chung. |
| Tôi nhìn vào đồng hồ trong toa , thấy kim chỉ đúng hai giờ đêm... Hôm sau tôi vừa về đến cổng nhà thì thằng nhỉ chạy ra báo tin nhà tôi mất , mất vào khoảng một giờ đêm qua. |
Dũng nhìn đồng hồ thấy kim chỉ tám giờ. |
Quang lấy đồng hồ xem thì kim chỉ đúng mười hai giờ. |
Khi Ái đã ra cổng rồi , Mai xếp kim chỉ vào thúng khâu , ngồi chờ em về. |
| Những ngày phiên chợ Bằng , Tâm thường thấy người ấy ra hàng Tâm mua kim chỉ. |
Cậu lính là cậu lính ơi ! Tôi thương cậu lắm , nắng nôi sương hàn ! Lính này có vua có quan Nào ai cắt lính , cho chàng phải đi ! Nay trảy kim thì , mai trẩy kim ngân Lấy nhau chưa được ái ân Chưa được kim chỉ , Tấn Tần như xưa Trầu lộc em phóng lá dừa Chàng trẩy mười bốn , em đưa hôm rằm Rủ nhau ra chợ Quỳnh Lâm Vai đỗ gánh xuống , hỏi thăm tin chồng Xót xa như muối bóp lòng Nửa muốn theo chồng nửa bận con thơ ! Cậu thơ là cậu thơ rơm Ăn ở bờm xờm quân lính dể người. |
* Từ tham khảo:
- chuột nhà
- chuột nhắt
- chuột nhắt đồng
- chuột nhắt nhà
- chuột nhắt nương
- chuột nhắt rừng