| một lòng | tt. Trung-thành: Một lòng với nước non // Nh. Một bụng: Chúng nó một lòng với nhau. |
| một lòng | dt. Tình cảm thống nhất giữa nhiều người, nhất quán trước sau như một: đoàn kết một lòng o một lòng hướng về Tổ quốc. |
| một lòng | trgt Để hết tâm trí vào việc gì, dù có khó khăn: Ai nấy đều một lòng yêu nước; Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi (K). |
| một lòng | bt. Trung-thành: Chỉ một lòng với tổ-quốc mà thôi. |
| Không biết anh Dũng có còn nhớ đến em hay không , nhưng em thì không đời nào em quên được anh ấy , và cả đời em , đối với Dũng bao giờ em cũng nặng một lòng yêu như trước. |
| Bà bảo Lộc : Chắc con oán mẹ lắm ? Không trả lời , Lộc lạnh lùng nói : Ở vào địa vị Mai khi bị mẹđuổi ra khỏi nhà con , mà không có nghị lực , không thực có ái tình đối với người yêu thì chắc đã bị sa xuống nơi vực sâu hoang thẳm rồi... Thì cậu biết đâu rằng nó giữ được một lòng một dạ với cậu ? Bẩm con biết. |
| Chỉ còn lại một lòng căm tức : Hồng đăm đăm nhìn dì ghẻ như để thách. |
Toàn dân Việt Nam , trên dưới một lòng kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp. |
Xưa nay những gái má hồng Anh thề anh có thèm trông đâu nào Lấy em đi trước cho hào Dù ngấm , dù nguýt , dù sao một lòng. |
Bạn vàng gióng giả ra về Thuyền quyên ngó dọi bốn bề chơi vơi Chơi vơi đem một lòng sầu Nào ai chơi quán dạo cầu mặc ai. |
* Từ tham khảo:
- một lô một lốc
- một lời nói dối, sám hối bảy ngày
- một lời nói một đọi máu
- một lời nói ngay, bằng ăn chay cả tháng
- một lượt tát, một bát cơm
- một mạch