| mồng tơi | dt. (thực) C/g. Mùng-tơi, Tầm-tơi hay Lạc-quỳ, sách thuốc gọi Chung-quý hay Yên-chi-thái, loại dây leo quấn, lá dày hình tim mọc xen, trong có nhiều mủ nhớt, gié hoa không cộng màu đỏ, trái chín màu đỏ sặm thuộc loại phì-quả; lá dùng nấu canh ăn nhuận-trường, trái trị đau mắt; lá đâm nát để chút muối trị được chứng sưng ngón tay (Basella rubra L.). |
| mồng tơi | - Loài cây leo lá mềm, dày và có nhớt thường dùng nấu canh. |
| mồng tơi | dt. 1. Cây trồng làm rau ăn (thường để nấu canh), thân leo, lá hình tim dày, nhiều nhớt, quả tròn trắng, khi chín có màu tím: giậu mồng tơi. 2. Lá và mầm mồng tơi, xét về mặt thực phẩm: mua mớ mồng tơi o canh mồng tơi. |
| mồng tơi | dt (thực) Loài cây leo lá dày và có nhớt, thường dùng nấu canh: Các dây mồng tơi và dây mướp lại bị tỉa đi những chiếc lá chớm vàng (Ng-hồng); Nhà nàng ở cạnh nhà tôi, cách nhau cái giậu mồng tơi xanh rờn (NgBính). nghèo rớt mồng tơi Nghèo lắm: Người anh thì giàu có, còn người em thì nghèo rớt mồng tơi. |
| mồng tơi | dt. (th) Loại cây leo, lá nhớt dùng nấu canh. |
| mồng tơi | .- Loài cây leo lá mềm, dày và có nhớt thường dùng nấu canh. |
| mồng tơi | Thứ cây leo, lá nhớt, thường dùng nấu canh. Văn-liệu: Nghèo nhớt mồng-tơi (T-ng). |
Bên một cái giậu nưá đã đỗ nghiêng dưới sức nặng cuả những cây mồng tơi , một con lợn sề gầy gò , ve vẩy đuôi , lê bụng đi từ từ giữa một đàn lợn con chạy lăng quăng. |
| Những con cá thòi lòi to bằng ngón chân cái , cặp mắt ốc nhồi mọc trên dầu giống như hai hột mồng tơi , hễ nghe bước chân chúng tôi đến gần là y như chúng giương cái kỳ ngũ sắc trên lưng thành một cánh buồm , phóng ngay trên mặt nước. |
| Tội nghiệp , ông bà ấy bỏ cả nhà cả cửa mà đi… Họ không nghĩ đến chính thân họ mà chỉ nghĩ thương đến người từ ở phương xa tới và đã biết bao nhiêu lần đi kiếm ramồng tơi+i , mảnh bát về nấu canh , họ không quên hái thêm một mớ cho vợ chồng mình “ăn tạm”. |
| Mùa bão , không có tiền để đổ trạc cả khu vườn , Bằng lụi cụi xếp từng viên gạch bi thành lối đi đẹp mắt , để nếu Dịu có ra vườn dựng lại giậu mồng tơi , thăm trái na mở mắt , bùn đất cũng không thể bám được vào đôi gót chân trắng hồng của cô. |
Ven thành Thăng Long có làng Láng nổi tiếng về trồng các loại rau : Đi đâu mà chẳng biết ta Ta là Kẻ Láng vốn nhà trồng rau Rau thơm , rau húng , rau mùi Thì là cải cúc đủ mùi hành hoa mồng tơi mướp đắng , ớt , cà Bí đao , đậu ván vốn nhà trồng nên Nhưng cũng ven sông Tô Lịch , Kim Ngưu có nhiều làng trồng rau muống. |
| Vậy mà ai nấy đều vui , bởi cuộc sống trước đây của họ còn nghèo hơn , nghèo không thể tả , nghèo rớt mồng tơi. |
* Từ tham khảo:
- mống
- mống
- mống
- mống bên đông, vồng bên tây, chẳng mưa dây cũng bão giật
- mống cao gió táp, mống áp mưa rào
- mống cụt