| mống | dt. tng X. Cầu vồng: Mống dài thì nắng, mống ngắn thì mưa |
| mống | tt. C/g. Bống, dại-dột: Khôn sống, mống chết. |
| mống | dt. Chồi, mộng: Chồi mống, mầm-mống, mọc mầm mọc mống // (R) Đứa, mạng: Chết không còn một mống // đt. (B) Nảy ra, phát-sanh: Mống lòng làm loạn; Mống sanh dị-chí. |
| mống | - d. Cg. Mống cụt. Cầu vồng cụt: Mống vàng thời nắng, mống trắng thời mưa (tng). - d. 1. Mầm non: Mọc mầm, mọc mống. 2. Đứa, đơn vị người (thtục): Chúng bị đánh úp, chỉ còn mấy mống chạy thoát về được. |
| mống | dt. Đoạn cầu vồng ở phía chân trời, còn gọi là mống cụt: Mống bên Đông, vồng bên Tây, chẳng mưa dây thì bão giật (tng.). |
| mống | I. dt 1. Mầm mới nhú: mống sắn o mống khoai. 2. Từng cá thể người hoặc động vật (hàm ý khinh): bọn cướp bị bắn chết, chỉ sống sót vài mống. II. đgt. Nảy sinh sinh ra: mống lòng tham o mống lòng làm phản. |
| mống | tt. Vụng, dại dột: khôn sống mống chết (tng. ). |
| mống | dt Cầu vồng cụt: Mống vàng thời nắng, mống trắng thời mưa (cd). |
| mống | dt Mầm hạt mới nhú ra: Thóc đã mọc mống. |
| mống | dt 1. Từng đơn vị: Chẳng một mống cá nào dám lên bờ (Tô-hoài). 2. Kẻ đáng khinh: Bọn cướp chạy hết, không còn một mống nào. |
| mống | tt Dại (cũ): Khôn sống mống chết (tng). |
| mống | dt. Xt. Cầu vồng: Mống vàng thì nắng, Mống trắng thì mưa (C.d) |
| mống | dt. Mầm, chồi: Mống củ nưa, củ khoai. Ngr. Đứa: Không có một mống nào cả. |
| mống | tt. Khờ dại: Khôn sống, mống chết (T.ng) |
| mống | .- d. Cg. Mống cụt. Cầu vồng cụt: Mống vàng thời nắng, mống trắng thời mưa (tng). |
| mống | .- d. 1. Mầm non: Mọc mầm, mọc mống. 2. Đứa, đơn vị người (thtục): Chúng bị đánh úp, chỉ còn mấy mống chạy thoát về được. |
| mống | Cầu-vồng cụt hiện ở trên mây: Mống đàng đông, cầu vồng đằng tây, Chẳng mưa dây cũng bão giật (T-ng). Văn-liệu: Mống vàng thời nắng, mống trắng thời mưa. Mống cao gió táp, mống rạp mưa dầm (T-ng). |
| mống | Mầm, chồi, lúc mới nứt: Mọc mầm, mọc mống. Nghĩa rộng: Đứa (nói về số ít trong số nhiều): Một toán phu đi làm xa chỉ còn vài mống về được. |
| mống | Nảy ra, sinh ra: Mống lòng tham, mống lòng làm loạn. |
| mống | Dại-dột: Khôn sống, mống chết (T-ng). |
| Thằng cha bán dầu nó hận tôi lắm , nhưng buôn bán mà , khôn sống mống chết. |
| Máu đòi máu. Đích thân Bùi Văn Nhật về An Thái để toàn quyền điều tra thủ phạm và trừng trị nghiêm khắc những mầm mống phản nghịch |
| Lạy đoạn , hắn bắt quỳ thẳng lên rồi dõng dạc đọc từng tội một của " so " cho cả hàng trại nghe : nào vì " so " vụ mất trộm đồ thờ ở đền Cấm vỡ lở , nào vì " so " cánh " chạy " trong làng Vẻn bị bắt không còn sót một mống , thằng nào thằng ấy bị " xăng tan " dừ tử , nào vì " so " ba sòng sóc đĩa của dân " yêu " bẹp tai ở Lạc Viên và hai sòng trạc sếch ở phố Khách bị phá. |
| Câu chuyện thì sang trọng hơn xưa song cái chất để dẫn chuyện thì vẫn tầm thường lắm , chỉ có ít rượu ngang đắng ngắt với vài chục ngàn tiền lòng cho đâu bảy tám mống cả đàn ông lẫn đàn bà. |
| Họ chụp lên đầu tôi cái mũ phủ nhận quá khứ , gieo rắc sự hoài nghi về bản chất xã hội chủ nghĩa , khích động những mầm mống tiêu cực , thậm chí có thằng đốn mạt còn vu cho tôi là chống Cộng Anh giơ cao hai tay lên đầu như một tượng đài oán thán Bỏ tất cả đi theo Đảng , bỏ hết , vậy tôi có thể là một phần tử chống Đảng được chăng , lũ khốn nạn , một bọn ngu dốt , một bọn ghen ăn ghét ở , chính chúng kéo lùi tư duy dân tộc , làm rụi héo sức sáng tạo của nghệ thuật thi ca. |
Định kiến và hận thù Anh nói Biết đến bao giờ con người mới bước qua được những định kiến và hận thù ngớ ngẩn đã được chôn chặt vào tâm thức bằng cả ngàn năm trận mạc? Lạ thật ! Những thằng lính ở chiến tuyến trực tiếp cầm súng bắn vào đầu nhau lại sẵn sàng bỏ qua hết thảy , trong khi nhiều người ngoài cuộc lại cứ khoái nuôi dưỡng mãi cái mầm mống nàỷ Lạ thật ! Thế anh nhé ! Người phó cầm lấy mũ đứng dậy Bây giờ em vê. |
* Từ tham khảo:
- mống cao gió táp, mống áp mưa rào
- mống cụt
- mống dài trời lụt, mống trắng thì mưa
- mống vàng thì nắng, mống trắng thì mưa
- mộng
- mộng