| mông muội | tt. Tối-tăm, không rõ-ràng: Trạng-thái mông-muội ở thời thượng-cổ // Ngu-dại: Bộ óc mông-muội. |
| mông muội | - Mơ hồ không rõ ràng: Thời kỳ mông muội. |
| mông muội | 1. tt. Thuộc về thời nguyên thuỷ, khi con người còn ở giai đoạn man dại: sống như thời mông muội. 2. Tăm tối, ngu dại: đầu óc mông muội o những ý nghĩ mông muội. |
| mông muội | tt (H. mông: mù mịt; muội: tối tăm) 1. Nói thời kì loài người còn dã man: Trong thời kì mông muội, loài người đã phải dựa vào nhau mà sống. 2. Tối tăm, ngu dại: Con người mông muội. |
| mông muội | tt. Tối tăm, u-mê: Đứa bé mông-muội. |
| mông muội | .- Mơ hồ không rõ ràng: Thời kỳ mông muội. |
| mông muội | Ngây dại tối-tăm: Tư-chất mông-muội. |
| Khó phân biệt được trạng thái tỉnh trí và trạng thái mông muội qua thái độ , cử chỉ , lời nói của bà giáo. |
| Bà giáo từ lúc ghé bến Gò Bồi , cứ chìm mãi trong trạng thái mông muội , hoặc rên nho nhỏ như lâm râm đọc kinh , hoặc đột ngột nói huyên thiên những điều mâu thuẫn , rời rạc , phí lý. |
| Rồi bỗng nhiên , có người nào đó lớn tiếng bảo : Chỉ tại " cái thằng ngậm tăm " keo kiệt mà ra cả ! Nó trốn đâu rồi ? Câu nói đột ngột có sức thức tỉnh đám người đang ở trong trạng thái mông muội. |
399 Nguyên văn : "Thiên hạ tao mông muội , trung thần nặc tính danh , trung thiên minh nhật nguyệt , thục bất kiến kỳ hình". |
| Nhiều lúc anh muốn gọi tên cái sự dở hơi trong mình ra , bóc tách vấn đề , rằng mình đang mông muội điều gì? Đang chờ đợi cái gì ở người vợ? Chị ta quá hoàn hảo. |
| Trong thời kỳ mmông muộiđó mà Đặng Huy Trứ đã từng tuyên bố : "Làm ra của cải là một đạo lý lớn , không thể coi thường". |
* Từ tham khảo:
- mông-ta
- mông-ta-giơ
- mồngl
- mồngl
- mồng ba ăn rốn, mồng bốn nằm co
- mồng bảy ngâu ra, mồng ba ngâu vào