| mông quạnh | tt. Rộng-rãi và vắng-vả: Đồng không, mông quạnh. |
| mông quạnh | - tt Mông mênh và quạnh quẽ: Đồng không mông quạnh (tng). |
| mông quạnh | tt. Trống rỗng và vắng lặng, gây cảm giác buồn, cô đơn: Một mình ở giữa đồng không mông quạnh. |
| mông quạnh | tt Mông mênh và quạnh quẽ: Đồng không mông quạnh (tng). |
| mông quạnh | tt. Vắng vẻ: Chốn đồng không mông-quạnh. |
| mông quạnh | Rộng-rãi vắng-vẻ: Đồng không mông quạnh. |
Chúng tôi lặng yên nghe anh kể không khỏi buồn cười khi tưởng đến những cảnh tượng xán lạn ánh sáng ở thành phố Paris , lại nghĩ đến bác lính này , bây giờ là một anh nhà quê An Nam nghèo khổ ngồi bó gối hút thuốc lào trong một cái quán vắng giữa chốn đồng không mông quạnh. |
Bắt mặt về đông , đồng không mông quạnh Bắt mặt về tây , chạnh niềm dạ thiếp tư lương Lang quân ơi ! Tái hồi xứ sở , kẻo tình nhớ nghĩa thương lâu ngày. |
Chàng về đồng không mông quạnh , gió lạnh sương sa Em ở nhà luỵ lâm luỵ , nước mắt sa theo chàng. |
| Những đêm giật mình thức giấc nằm nghe tiếng gió rít thê lương từ các cánh đồng xa mông quạnh và lắng nghe tiếng nước chảy ào ào dưới chân cầu nước (Bậc thang bắc ra sông để giặt giũ hay lấy nước) bắc ra con kênh thẳng tắp chạy dài vô tận trước ngôi chợ này , tôi vẫn thường vơ vẩn nghĩ như vậy. |
| Vấn đề duy nhất là nó nằm sâu tít , xung quanh đồng không mông quạnh , cách đường chính khoảng ba kilomet. |
| Sau gần một tiếng , cuối cùng chúng tôi cũng đến được miền đất hứa : Một quán ăn giữa chốn đồng không mông quạnh. |
* Từ tham khảo:
- mông-ta-giơ
- mồngl
- mồngl
- mồng ba ăn rốn, mồng bốn nằm co
- mồng bảy ngâu ra, mồng ba ngâu vào
- mồng chín tháng chín không mưa, mẹ con bán cả cày bừa mà ăn