| mông mênh | trt. X. Mênh-mông. |
| mông mênh | - Rộng lớn đến không có giới hạn: Biển cả mông mênh. |
| mông mênh | Nh. Mênh mông. |
| mông mênh | tt, trgt Rộng quá, không thấy giới hạn: Đường tuyệt dài, vạn dặm mông mênh (Huy Cận); Nước mông mênh đượm vẻ gương trong (TBH). |
| mông mênh | tt. Nht. Mênh-mông. |
| mông mênh | .- Rộng lớn đến không có giới hạn: Biển cả mông mênh. |
| mông mênh | Xem mênh-mông. |
| Nhưng trong thâm tâm , chàng chỉ thấy nỗi chán nản mông mênh và chàng không muốn tự nhận rằng cái cớ chính xin chàng bỏ Thu đi chỉ vì sự chán nản ấy. |
| Đàn chim bay để lại trong lòng chàng một sự trống rỗng mông mênh. |
| Lòng chàng thốt nhiên êm ả lạ lùng , chàng và cả cảnh vật chung quanh như không có nữa , chỉ là một sự yên tĩnh mông mênh , trong đó có tiếng Loan vang lên như có một nàng tiên đương gieo những bông hoa nở. |
Dũng mong sao tấm ái tình của chàng với Loan và nỗi vui trong lòng chàng ngay lúc đó là hết hẳn không còn có phút sau nữa , thời gian ngay lúc đó sẽ ngừng lại mãi mãi để trong thế giới mông mênh , cũng như trong lòng hai người mới yêu nhau , cái phút sung sướng mong manh ấy còn mãi mãi. |
| Quãng trời ở giữa chàng và Loan hình như không có màu nữa , cao lên và rộng mông mênh , chắc không bao giờ Dũng quên được hình dáng một đám mây trắng ngay lúc đó , đương thong thả bay ngang qua , một sự biểu hiện sáng đẹp , linh động trôi êm nhẹ trong sự yên tĩnh của bầu trời và của lòng chàng. |
| Tương lai chàng tưởng tượng hình dung ra một con đường vạch giữa bãi cát trắng , mông mênh trơ trụi và đưa chàng đến một nơi vô định mịt mù. |
* Từ tham khảo:
- mông muội
- mông quạnh
- mông-ta
- mông-ta-giơ
- mồngl
- mồngl