| huyên hoa | đt. Huyênh-hoang, nói lớn-lối. |
| huyên hoa | (H. huyên: ồn ào; hoa: làm ồn) Làm ồn ào lên: Trê kia chớ có huyên hoa, hùm dầu có cánh, ta đà chẳng ghê (Trê Cóc). |
| Năm 40 tuổi thì Lý chết ở nhà ; ngoài đường sá người ta bàn bạc huyên hoa , bảo với nhau rằng : Kẻ làm thiện thường phải chết về đao binh , kẻ làm ác lại được chết trong nhà cửa , đạo trời để đâu không biết ! Trước đây có người bản châu là Nguyễn Quỳ , khảng khái chuộng điều khí tiết , vốn cùng chơi thân với Thúc Khoản , nhưng chết đã ba năm nay rồi. |
| Nay chia vào đất huyện Tam Điệp và huyên hoa Lưu , tỉnh Ninh Bình. |
* Từ tham khảo:
- võ-lệ
- võ-lộ
- võ-môn
- vọc-nhả
- voi bầy
- voi chà