| móm mém | tt. (đ) Nh. Móm: Già-cả móm-mém // trt. Triệu-trạo, cách nhai của không răng:Nhai móm-mém. |
| móm mém | - Đã rụng hết răng. |
| móm mém | tt. Móm, trông hóp xọp, trệu trạo khi nhai, khi nói: Cụ già móm mém nhai trầu. |
| móm mém | tt Đã rụng hết răng: Hai gò má bà cụ trũng thêm, làm chìa hàm răng móm mém (Ng-hồng); Đầu bạc răng long, mồm móm mém (cd). |
| móm mém | tt. Nói người già cả khi nhai vật gì: Móm-mém đôi ba miếng trầu. Ngr. Già cả lắm: Trông bà ấy móm mém lắm rồi. |
| móm mém | .- Đã rụng hết răng. |
| móm mém | Trỏ bộ người già răng rụng hết cả. |
| Khi ông già đốn củi ngừng nói , với tay rứt một dúm thuốc trong cái ống bơ nhồi vào tẩu , tía nuôi tôi bèn cầm chai rót thêm rượu vào bát : Uống đi , ông bạn ! Trời ơi , bộ anh Hai muốn tôi " mượn tửu binh giải phá thành sầu à ? " Ông già nhếch nụ cười móm mém , đưa tay đỡ bát rượu. |
| Bà cụ đón lấy miếng trầu , móm mém nhai và hỏi Bính : Cô ra ngoài này bao lâu rồi nhỉ ? Thưa cụ được một năm. |
| Bác cười móm mém. |
Đi quanh quẩn một lát , tôi lại thấy mình đứng trước các sạp tạp hóa với những bà lão bán hàng giống hệt bà tôi , miệng lúc nào cũng móm mém nhai trầu. |
| Nhưng lòng cô lung lay , biết con Mén có quên được không , biết nó lớn nó có hiểu tấm lòng của má nó? Hay là tới chừng nó quên được rồi thì cô với chú Sa hai người đã chống hai cây gậy , móm mém hết , nói làm chi chuyện chung đôi. |
Cố , năm nay gần tám mươi tuổi , cái tuổi mà trời bắt tội cả hai hàm răng không còn cái nào để cho bao nhiêu cao lương mỹ vị đều không có hân hạnh được vào cái mồm móm mém của cố. |
* Từ tham khảo:
- mon men
- mòn
- mòn mỏi
- mỏn
- món
- món ngon vật lạ