| mồm | dt. Miệng người và loài vật: Im mồm, miệng mồm; Nhà nầy có quái trong nhà, Có con chó đực cắn ra đàng mồm (CD). |
| mồm | - d. Nh. Miệng, ngh.1. Mồm loa mép giải. Lắm điều to tiếng. |
| mồm | dt. 1. Miệng: há mồm ra o ngậm đầy mồm. 2. Miệng người, biểu trưng cho việc nói năng buông tuồng, không đúng lúc, đúng chỗ: gì mà to mồm thế o lắm mồm quá o Ai bảo chõ mồm vào chuyện của người ta. |
| mồm | dt (cn. Miệng) 1. Bộ phận bắt đầu của bộ máy tiêu hoá, phía trước có môi, bên trong có răng và lưỡi: Bỏ cái kẹo vào mồm; Và đầy mồm. 2. Lời nói: Nó chỉ lắm mồm; Chính mồm nó nói ra. |
| mồm | dt. Miệng của thú vật và của người (khi dùng có ý không kính trọng): Im mồm lại. |
| mồm | .- d. Nh. Miệng, ngh.1. Mồm loa mép giải. Lắm điều to tiếng. |
| mồm | Miệng các loài động-vật. |
Sao lâu nay không thấy cụ lại chơi ? Bà Thân đưa tay cầm cái bã trầu đã lia ra tới mép , vứt đi ; lấy mùi soa lau mồm cẩn thận , rồi ghé vào tai bà bạn như sắp nói một câu chuyện kín đáo can hệ : Úi chà ! Bận lắm cụ ạ. |
Mợ phán giơ bàn tay mũm mĩm bảo Trác : Mày mà không nói , bà tát một cái này thì hộc máu mmồm. |
| Hình như đã có đường lối rộng rãi để giữ mình , nàng nói to , và như nói một mình : Nói thế mà không sợ mù mmồm. |
Trác cố ngọt ngào phân giải , nhưng mợ phán cũng chẳng nghe : Mày đi hàng năm , bảy ngày , chơi cho chê cho chán rồi bây giờ vác mặt về đây mày còn sinh chuyện với bà ? Trác chẳng nói gì , cúi mặt vò quần áo ; mợ phán ra tận nơi cầm đầu , bẻ vặn lên rồi chõ mmồmhẳn vào mặt nàng : Từ bận sau mẹ mày ốm chứ mẹ mày chết , mày cũng phải ở nhà hầu hạ bà , rửa trôn rửa đít cho con bà. |
| Há mmồmnói lại là con tát phủ đầu ngay. |
Bà Tuân cứ trơn tru nói , vừa nói vừa phồng mmồmtrợn mắt , ra vẻ oai nghiêm ; tưởng như mợ phán vẫn quá tử tế với Trác , và cần phải làm thế để bắt mợ phải nghe mình. |
* Từ tham khảo:
- mồm còn hơi sữa
- mồm gầu dai, tai lá mít, đít lồng bàn
- mồm loa mép giải
- mồm mép
- mồm miệng đỡ chân tay
- mồm năm miệng mười