| mỏi miệng | tt, trgt Đã nói nhiều; Đã kêu nhiều: Thương nhà mỏi miệng cái da da (Bà huyện TQ); Mời mỏi miệng cũng không có một ai lên xe (NgCgHoan). |
| Nhớ thương đau lòng con cuốc cuốc , Thương mỏi miệngệng cái gia gia. |
| Năm giục hắn : Nhà tôi nó trêu chú đấy , chú đừng cãi cho mỏi miệng. |
Sau một hồi quát tháo mỏi miệng nhưng không ăn thua gì , cuối cùng mẹ tôi phải bằng lòng cho anh Khánh khuân theo cái hộp các tông đựng các loại xe cộ của anh. |
| Thế là gần một tiếng đồng hồ , tôi cứ phải mỏi miệng lặp đi lặp lại câu chào mới cả trăm lần để bắt nó nhớ. |
| Nói lắm mỏi miệng , ai thương? Thà chị về với các cháu cho khỏi khổ thân con trẻ. |
| Mọi khi , chỉ nhìn mặt anh Chí Trung , người ta đã cười , còn hôm ấy anh cười mỏi miệng , ngoác đến mang tai mà chả thu hoạch nổi vài ánh mắt trìu mến ủng hộ chúng tôi. |
* Từ tham khảo:
- ùm
- ùm ùm
- ủm thủm
- úm
- úm
- úm ấp