| mời chào | đgt Tiếp đón một cách lịch sự: Đi đến nơi, được bà con mời chào, săn đón. |
| Ông không hề nghe tiếng vâng dạ rối rít , tiếng mời chào ông uống nước , hút thuốc. |
| Anh hãy thử tưởng tượng giữa hoàn cảnh mang mang buồn như thế mà tự nhiên vợ ở đâu lại mang đến cho mình một mẻ ngô vừa rang xong , thơm ngào thơm ngạt cả nhà lên , có phải tự nhiên lòng anh đương lạnh bỗng ấm hẳn lên không? Thật là món quà kỳ lạ ! Tiền chẳng đáng bao lăm mà có khi làm cho ta hé thấy cả một chân trời an ủi ! Mẻ ngô để ở bên cạnh ta mời chào mới thắm thiết làm sao ! Hột nào cũng nở bung ra , trắng mươn mướt như những cánh hoa mai hàm tiếu , phô phang kín hở nhụy vàng... Vốc một nắm nhỏ vào tay , anh sẽ thấy khí ấm truyền vào trong người anh như thương yêu của một người tình mới , dâng hoa lòng buổi ban đầu. |
| Những người dân miền duyên hải da rám nắng phô hàm răng trắng ởn , mời chào. |
| Ông không hề nghe tiếng vâng dạ rối rít , tiếng mời chào ông uống nước , hút thuốc. |
| Chẳng phải đến bây giờ các quán bia , quán ăn cho nhân viên ra đường mời chào , lôi kéo người qua lại và cũng chẳng phải bây giờ mới có cảnh các cô gái bán hoa ở Hà Tĩnh vẫy cánh đàn ông để rồi có tên là "phố vẫy" , cái kiểu quảng cáo "vẫy" đã xuất hiện ở Hà Nội từ những năm 1930. |
| Họ đánh mắt , mời chào , nắm tay , túm ô lôi khách , tranh cãi nhau như cái chợ bán tình khiến cho các "quan phụ mẫu" tỉnh Hà Đông và huyện Hoàn Long phải ra "bốn điều cấm". |
* Từ tham khảo:
- khủng hoảng kinh tế
- khủng hoảng nội các
- khủng hoảng tài chính
- khủng hoảng thiếu
- khủng hoảng thừa
- khủng khẳng