| khủng hoảng tài chính | 1. Sự chấn động của toàn bộ hệ thống tài chính trong các nước tư bản chủ nghĩa, bao gồm hệ thống tín dụng, lưu thông tiền tệ và tài chính Nhà nước. 2. Sự khủng hoảng của nền tài chính Nhà nước mà biểu hiện chủ yếu là ngân sách thiếu hụt nghiêm trọng và kéo dài. |
| Giai đoạn từ 2009 2012 là thời điểm khó khăn của nền kinh tế , sau kkhủng hoảng tài chínhtoàn cầu 2008 và suy thoái kinh tế kéo dài , TTCK gặp nhiều khó khăn , Chính phủ và Bộ Tài chính đã có nhiều giải pháp hỗ trợ về thuế. |
| Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Kể từ sau cuộc kkhủng hoảng tài chínhtoàn cầu , biến động các dòng luân chuyển vốn nước ngoài vào Việt Nam tương đối lớn , trong đó tập trung chủ yếu vào dòng vốn FPI có thể chia thành 03 giai đoạn như sau : (i) Giai đoạn vốn FPI rút khỏi thị trường Việt Nam dưới tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu (2008 2011) ; (ii) Giai đoạn dòng vốn FPI có xu hướng phục hồi (2012 2013) ; (iii) Giai đoạn dòng vốn FPI sụt giảm và biến động mạnh (2014 nay). |
| Cuộc kkhủng hoảng tài chínhcũng khiến các nhà đầu tư nước ngoài trên TTCK Việt Nam đẩy mạnh bán ròng trong năm 2008 2009 nhằm thu hồi vốn. |
| Theo bà Phạm Thị Thu Hằng , DN vẫn lúng túng chậm phản ứng với thay đổi môi trường kinh doanh , đặc biệt là bối cảnh kkhủng hoảng tài chính. |
| Tuy nhiên kkhủng hoảng tài chínhchâu Á 1998 , cùng vụ sai phạm của lãnh đạo ngân hàng đã khiến Nam Đô đến nay gần như bị quên lãng và không có một hoạt động tài chính cụ thể nào. |
| Tiền xu Singapore Kể từ cuộc kkhủng hoảng tài chínhchâu Á , nhiều quốc gia như Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã áp dụng hệ thống thả nổi có quản lý của Singapore. |
* Từ tham khảo:
- khủng hoảng thừa
- khủng khẳng
- khủng khiểng
- khủng khiếp
- khủng khỉnh
- khúng khắng