| mộc tồn | dt. (lóng) Con chó (nghĩa đen: Cây còn; nói lại lại là: Con cầy): Ăn thịt mộc-tồn. |
| mộc tồn | dt (H. mộc: cây; tồn: còn.- Nói lái cây còn là con cầy) Thịt chó (thtục): Đánh chén một bữa mộc tồn. |
Thịt chó , thịt cầy , thịt "sư tử đất" , bao nhiêu danh từ được đặt ra , nhưng "làng đánh đụng" vẫn cho thế là chưa đủ , nên luôn luôn những danh từ mới vẫn được người ta "sáng chế" , không ngoài mục đích đề cao món ăn "số dách" kia : thịt chó còn có tên là mộc tồn ra cái ý rằng mộc tồn là cây còn , cây còn là con cầy ; nhưng linh động và ý nghĩa chính là cái danh từ "hương nhục" thịt thơm. |
| Do mặc cảm tội lỗi xưa nay chẳng ai nói toạc ra là ăn thịt chó và cũng vì kiêng kỵ nên người ta nói chệch là ăn thịt cầy , mộc tồn. |
* Từ tham khảo:
- bìu ríu
- bĩu
- bíu
- bíu ríu
- bíu víu
- bịu rịu