| mộc | dt. Cây-cối: Thảo-mộc // Gỗ, cây ván: Danh-mộc, đồ mộc, thợ mộc, thuyền độc-mộc // C/g. Lăn-khiên, (R) a) cái thuẫn bằng gỗ hay mây cầm đỡ thương // b) Cái ấn gỗ: Đóng mộc, nhận mộc // (truyền) c) Hồn ma trong gỗ: Ma mộc, bị mộc đè // d) thuộc cây gỗ: Đôn mộc, mộc-tinh. |
| mộc | đt. Gội đầu, nghỉ-ngơi: Hưu-mộc, minh-mộc // Thấm-nhuần: Mộc ân // Loài khỉ: Mộc-hầu. |
| mộc | dt. (thực) Loại cây nhỏ có hoa thơm được dùng ướp thuốc hút. |
| mộc | - I. d. 1. Cây thuộc loại có gỗ: Lim là một cây loại mộc, lúa là một cây loại thảo. 2. Gỗ: Các mặt hàng mộc. II. t. 1. Bằng gỗ chưa sơn: Guốc mộc. 2. Nói vải, lụa chưa tẩy, chưa nhuộm: Vải mộc. - d. Binh khí xưa dùng để đỡ mũi gươm, mũi giáo. - d. Loài cây nhỡ, hoa trắng hình nụ nhỏ, thơm, hay dùng để ướp chè, ướp thuốc: Thuốc lá ướp hoa mộc. |
| mộc | I. dt. Đồ gỗ: làm mộc o đồ mộc. II. tt. Thô tháp, chưa gia công thêm cho đẹp, bóng: guốc mộc o chiếm mộc o mộc mạc. III. Cây: mộc bản o mộc hương o mộc nhĩ o mộc tinh o độc mộc o thảo mộc o thổ mộc. |
| mộc | dt. Cây bụi nhỏ, lá có răng cưa, mọc đối, hoa trắng hình nụ, thơm, thường dùng để ướp chè, thuốc lá. |
| mộc | dt. Binh khí xưa, thường bằng gỗ cứng, dùng để cầm tay để cho đỡ khỏi bị gươm, giáo đâm trong chiến trận xưa. |
| mộc | dt. Con dấu: kí tên đóng mộc. |
| mộc | Gội: mộc âm o mộc dục. |
| mộc | dt 1. Cây thuộc loại có gỗ: Lim là cây loại mộc. 2. Gỗ: Các mặt hàng mộc; Thợ mộc. tt 1. Bằng gỗ chưa sơn: Gương mộc. 2. Nói vải lụa chưa nhuộm: Vải mộc. |
| mộc | dt Loài cây cảnh có hoa nhỏ thơm, màu trắng: Chè ướp hoa mộc. |
| mộc | dt Binh khí xưa dùng để đỡ mũi gươm, mũi giáo: Tay thì giơ mộc đỡ những mũi tên (NgHTưởng). |
| mộc | dt. Binh-khí dùng để đỡ mũi gươm, mũi giáo. |
| mộc | dt. (th) Loại cây có hoa thơm, thường lấy để ướp trà. |
| mộc | dt. 1. Cây: Thảo-mộc. 2. Gỗ: Thợ mộc, đồ mộc. // Thợ mộc. Nghề thợ mộc. 3. Một hành trong năm hành. |
| mộc | (khd). Gội, tắm. |
| mộc | .- 1. d. Cây thuộc loại có gỗ: Lim là một cây loại mộc, lúa là một cây loại thảo. 2. Gỗ: Các mặt hàng mộc. II. t. 1. Bằng gỗ chưa sơn: Guốc mộc. 2. Nói vải, lụa chưa tẩy, chưa nhuộm: Vải mộc. |
| mộc | .- d. Binh khí xưa dùng đế đỡ mũi gươm, mũi giáo. |
| mộc | .- d. Loài cây nhỡ, hoa trắng hình nụ nhỏ, thơm, hay dùng để ướp chè, ướp thuốc: Thuốc lá ướp hoa mộc. |
| mộc | Thứ binh-khí dùng để đỡ mũi gươm mũi giáo. |
| mộc | Loài cây nhỏ có hoa thơm: Thuốc lá ướp hoa mộc. |
| mộc | 1. Cây: Thảo-mộc. 2. Một hành trong năm hành: Kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ. 3. Gỗ: Thợ mộc. Nghĩa rộng: Đồ gỗ hay hàng tấm để nguyên không sơn, không nhuộm: Đồ thờ mộc. Tấm the mộc. |
| mộc | Gội (Không dùng một mình). |
| Nước chè hàng cọ vẫn ngon như ngày trước đấy chứ ? Chàng không thích uống nước chè tươi lắm nhưng lúc này chàng muốn uống thử một bát , cho đó là một cái thú quê mùa mộc mạc hợp với cuộc sống chàng định sống ngày nay. |
| Còn chồng con nó đi làm thợ mộc cũng đủ tiêu , con không phải lo. |
| Dũng không hiểu có bao giờ Hiền nghĩ đến cảnh sống vô vị của mình không ; hình như nàng không hề nghĩ ngợi lôi thôi , sống mộc mạc hồn nhiên yên lặng như một cái bóng trong gia đình. |
Loan mỉm cười vì chỉ thấy Hiền để ý đến nghĩa mộc mạc của câu Dũng nói ; có lẽ Dũng muốn dùng câu ấy để tỏ cho nàng biết là Dũng không bao giờ lấy Khánh. |
Sinh nói mấy câu ngụ ý , người con gái đều không hiểu cả , chỉ trả lời bằng mấy câu mộc mạc , hay cười một cách ngây thơ. |
Nhưng Sinh lấy làm chán nản vì không ngờ tấm linh hồn chất phác , mộc mạc ấy lại có thể ẩn dưới cái hình sắc đẹp đẽ đến như thế , khác nào chiếc áo nâu bạc rách bao phủ lấy tấm thân ngà ngọc , tuyệt mỹ kia. |
* Từ tham khảo:
- mộc bản
- mộc cẩn
- mộc dục
- mộc gia nề giảm
- mộc hầu nhi quan
- mộc hoa trắng