| hàng vải | dt. Hàng và vải: Tiệm hàng vải. |
| Qua Ngõ Hồ là đền Hàng Trống có tiếng là " hương ngát của trời " ; quá ra đêhàng vảiải là đền Quan Phước , ai mất người , mất của đến cầu xin thì thấy ; từ đó ngược lên , ra lối Toà án là chùa Quán Sứ ờ , chắc bây giờ mấy cây thông bách tán ở trước cửa chùa đã lớn lắm rồi đấy nhỉ ! Thế rồi là chùa Dâu , chùa Kim Cổ , đền Quan Thánh , chùa Trấn Quốc thờ ông thánh đồng đen , chùa Bà Đá , chùa Liên... trời ! Biết bao là chùa đẹp , biết bao nhiêu cảnh nên thơ , biết bao nhiêu người đi lễ cầu con , cầu của ! Trước đây , tháng giêng ở Bắc là tháng người ta chỉ dành ra để trước là lễ Phật , sau là lễ tiên tổ ông bà. |
Ngày hôm kia , Hiếu và Minh đương phất phơ ngoài phố , chợt thấy một người đàn bà xách một bị nặng ở một cửa hàng vải bước ra. |
| Bác tôi cấp vốn cho chị ở lại thành phố , mở hàng vải. |
| Đến thế kỷ XIX , Đại Nam nhất thống chí do Quốc sử quán biên soạn dưới triều vua Tự Đức ghi thêm : Chợ Mới (tương ứng với phố Hàng Chiếu) , chợ Đông Thành (tương ứng với phố hàng vải Hàng Gà) , chợ Yên Thọ (Ô Cầu Dền) , chợ Yên Thái (Bưởi). |
| Anh đi qua mấy hàng đồ điện , lơ đãng tiến về hàng vải , rồi từ hàng vải lại rẽ quặt qua chỗ bán thùng , chậu nhôm... Chợt anh dừng lại. |
| Người nưước ta gọi người tống là kê quốc , vì người tống có các hàng vải lụa , dược phẩm , bày hàng mở chợ buôn bán riêng). |
* Từ tham khảo:
- giường đẻ
- giường lèo
- giường ruột già
- giường thờ
- GIƯỢNG
- giượng ghẻ