| hai tay | dt. Hai cánh tay hay hai bàn tay: Hai tay cầm hai quả hồng, Quả chát phần chồng, quả chín phần trai (CD) // Hai tay một lượt, dấu lễ-phép: Dâng lên hai tay; Hai tay nâng chén rượu quỳnh (CD) // Công-lênh, sức mệt-nhọc: Bao-nhiêu sự-nghiệp đều do hai tay nầy tạo ra. |
| Bà đưa hhai taylễ phép đỡ lấy chén nước mời lại : Cụ xơi nước , ông phán bà phán xơi nước. |
| Nàng hhai tayđỡ lấy. |
| Rõ đồ đĩ tàn đĩ tán ! Mợ vỗ hhai tayvào mặt Trác : Úi chà ! Thế mà lúc hỏi còn kiêu kỳ , còn suy nọ , nghĩ kia ! Chưa về nhà bà được mấy tháng , cái bụng đã bằng ngay cái mả tổ ! Hạng mày mà không vớ đuợc chồng bà thì cũng chửa hoang rồi theo trai sớm. |
| Vợ theo sau , váy chít quá gối , hhai tayxách hai bó mạ. |
Bà vội hạ con dao thái củ cải xuống , rồi giơ hhai taynhư để cố bắt chước con hồi còn bé : Ối giời ơi ! ối giời ơi , đói quá ! Cả nhà vui sướng cười mãi không ngớt. |
Bà rút hhai taytrong bọc ra rồi hoa lên mà ví : " Bề ngoài thơn thớt nói cười , Bề trong nham hiểm giết người không dao ". |
* Từ tham khảo:
- chả giò cua
- chả giò phúc kiến
- chả giò ta
- chả giò tiều
- chả giò tôm
- chả hạn