| hai sao | dt. Hai hình ngôi sao trên bâu áo: Tướng hai sao. |
| Người chồng bây giờ ở đây cũng ôm đàn đi gảy thuê cho thiên hạ giải sầu , nhưng đêm khuya về nằm một mình ở căn nhà gầy , y không khóc như người tỳ bà nữ , nhưng nâng chén rượu lên uống một mình , ngâm khẽ mấy câu thơ cũ : Hơi may heo hắt từ tây , Giang Nam phong vị độ rầy ra sao ? Năn nhai saoi hai sao bến Hán , Dải trường giang giới hạn đông tây , Hai sao soi biết nạn này , Xin cho thất tịch cùng ngày đoàn viên. |
| Thiên văn cổ Ấn Độ cho rằng hệ mặt trời có chín sao (Trung Quốc dịch là Cửu diệu) , ngoài mặt trời , mặt trăng và năm sao Thủy (Bhuda) , Kim (Sukra) , Hỏa (Angaraka) , Mộc (Brhaspati) , Thổ (Sanaiscara hay Sani) , còn có hai sao nữa là Kethu và Rahu (Trung Quốc phiên âm là La hầu) , hai sao này thường che mặt trời , mặt trăng , làm thành nhật thực và nguyệt thực. |
| Muốn chết lần hai sao !". |
| Ngược lại , các doanh nghiệp dưới hhai saovà cơ sở lưu trú , khai thác dịch vụ ghế , dù vào mục đích kinh doanh , dịch vụ không theo chuẩn , thậm chí tranh giành khách , gây tình trạng lộn xộn trong hoạt động dịch vụ tại bãi biển. |
| Theo một nhân chứng , hhai saobăng có kích thước nhỏ trong khi sao băng còn lại khá lớn. |
| Bộ phim Hollywood Shanghai ra mắt , khiến không ít khán giả Việt hụt hẫng , thì ra hhai saonhà chỉ được xuất hiện nháy mắt trong phim , không diễn xuất li kỳ cũng chẳng lời thoại. |
* Từ tham khảo:
- to đầu khó chui
- to đầu mà dại
- to đầu mà dại, nhỏ dái mà khôn
- to gan
- to gan lớn mật
- to gan lớn mề