| minh đạo | đt. Hiểu thấu đạo-lý. |
| minh đạo | đt. Hiểu rõ đạo lý. |
| Khi vua lấy được nước , đem vào cung , đến đây lập làm Hoàng hậu , cùng với Phụng Càn Chí Lý Hoàng Hậu , Thuận Thánh minh đạo Hoàng Hậu , Trịnh Quấc Hoàng Hậu , Phạm Hoàng Hậu là năm hoàng hậu (về sau , tục dân lập đền thờ , tô tượng hai vua Tiên Hoàng và Đại Hành và tượng Dương hậu cùng ngồi , hồi quốc sơ (đầu thời Lê] vẫn còn như thế. |
| Nhâm Thân , (Thiên Thành) năm thứ 5 (1032) , (Tống minh đạo năm thứ 1). |
Quý Dậu , (Thiên Thành) năm thứ 6 (1033) , (Tống minh đạo năm thứ 2). |
| Nhâm Ngọ , (Càn Phù Hữu Đạo) năm thứ 4 (1042) , (Từ tháng 10 về sau là niên hiệu minh đạo năm thứ 1 ; Tống Khánh Lịch năm thứ 2). |
Xuống chiếu đổi niên hiệu là minh đạo năm thứ 1. |
| Đến đây phép xử án được bằng thẳng rõ ràng , cho nên mới đổi niên hiệu là minh đạo và đúc tiền Minh Đạo. |
* Từ tham khảo:
- ra sống vào chết
- ra sức
- ra sừng ra mỏ
- ra tay
- ra tay gạo xay ra cám
- ra tay mặt, đặt tay trái