| minh | tt. Sáng-sủa, tỏ rạng: Bình-minh // Sáng-suốt, rõ-ràng. ngay-thẳng ( thuộc trí-tuệ ): Anh-minh, công-minh, phân-minh, phát-minh, thanh-minh, thông-minh; Xin chàng quân-tử xét cho minh (HXH.) |
| minh | dt. Tên một triều-đại bên Tàu, sau nhà Nguyên, trước nhà Thanh; ngang với cuối nhà Trần và đầu nhà Lê bên Việt-nam Xt. PH. III. |
| minh | đt. Thề-thốt, ước-hẹn: Thệ hải minh sơn; Đồng-minh, liên-minh. |
| minh | tt. Tối-tăm, sâu kín: U-minh. |
| minh | đt. Kêu lên: Hoà minh, |
| minh | dt. Tiếng kêu: Kê-minh, khuyển-minh. |
| minh | đt. Ghi vào, khắc vào |
| minh | Bài văn khắc vào đá, vào gỗ để ghi công-đức một người nào: Bài minh. |
| minh | - t. Sáng, sáng suốt rõ ràng: Xét cho minh (HNĐ) |
| minh | 1. tt. Rõ ràng: xem xét cho minh o minh bạch o minh chứng o minh định o minh hoạ o minh oan o minh xác o minh xét o bất minh o chứng minh o chứng minh thư o phát minh o phân minh o thanh minh o thuyết minh o tường minh o xác minh. II. Sáng: minh châu o minh chính o minh đức o minh mẫn o minh quân o minh tinh o minh triết o anh minh o bình minh o chính đại quang minh o hiền minh o hiển minh o thông minh o văn minh. III. Công khai: công minh o nghiêm minh. |
| minh | 1. Thề: minh sơn o minh thệ o thệ hải minh sơn. 2. Liên kết: minh chủ o đồng minh liên minh. |
| minh | I. Tối, tăm tối: u u minh minh. II. Thế giới của người chết: minh khí. |
| minh | Khắc sâu vào trong lòng: khắc cốt minh tâm. |
| minh | (Chim thú) kêu hót: minh oanh (kêu oan) o cộng minh. |
| minh | đgt Thề hẹn với nhau: Thệ hải minh sơn. |
| minh | tt Sáng; Công bằng: Từ rằng: ân oán hai bên, mặc nàng xử quyết, báo đền cho minh (K). |
| minh | tt. Sáng, rõ: Xét đoán rất minh. |
| minh | bt. Thề: Thệ hải minh sơn. // Dân-chủ đồng-minh. |
| minh | đt. Ghi, khắc: Khắc cốt minh tâm. |
| minh | (khd). Kêu: Minh-oan. |
| minh | (khd). Mờ tối: U-minh. |
| minh | (khd). Mờ-mịt. |
| minh | Tên một triều vua bên Tàu (1368-1644) trước đời Thanh. |
| minh | .- t. Sáng, sáng suốt rõ ràng: Xét cho minh. |
| minh | Thề: Thệ hải, minh sơn. |
| minh | 1. Ghi, khắc: Minh tâm khắc cốt. 2. Bài văn khắc vào đồng, vào đá, vào gỗ v.v. hoặc để ghi những câu tự cảnh-sách, hoặc để ghi công-đức của một người nào: Bài minh tụng công-đức vua Lê Thái-tổ. |
| minh | Kêu (không dùng một mình). |
| minh | Mờ tối: U-minh. Văn-liệu: U-minh đôi ngả khơi chừng (H-T). |
| minh | Mờ-mịt bát-ngát (không dùng một mình). |
| minh | Sáng, rõ: Dám xin gửi lại một lời cho minh (K). Văn-liệu: Thông-minh vốn sẵn tư trời (K). Một tay thưởng-phạt hai bề công-minh (Nh-đ-m). âu là hỏi lại thế nào cho minh (L-V-T). |
| minh | Tên một triều vua bên Tàu, trước nhà Thanh. |
Trác ngỏ ý ưng lời mẹ , bằng lòng lấy lẽ , song nàng vẫn thẹn thùng không dám nói dứt khoát , mminhbạch , nàng rụt rè trả lời mẹ : Việc ấy tuỳ mẹ xếp đặt , bên nào hơn thì mẹ nhận. |
Chàng chỉ biết nhiều câu nói , nhiều cử chỉ của Thu đã tỏ ra nàng có trí thông minh , biết rộng và có thể hiểu được những ý nhị phức tạp. |
| Bỗng Trương chớp mắt cố nhìn vào trong bọn người đi đưa ; Trương tưởng mình nằm mơ và thoáng trong một lúc chỉ mấy giây đồng hồ chàng thấy có cảm tưởng mình đã chết rồi ; chàng chết nằm trong quan và sau áo quan các bạn cũ của mình đương đi kia : Điệp , Linh , Mỹ , Hợp , Cổn , lại cả minh nữa , Vĩnh , Trực và tất cả các bạn học cũ ở trường luật. |
Thảo quay về phía một cô thiếu nữ ngồi ở ghế đệm dài , rồi hỏi : Thế nào , chị Loan đã biết tin cô minh Nguyệt tự tử chưa ? Loan đáp : Tôi biết rồi , biết trước khi họ đăng báo , vì tôi có quen cô ta. |
| Mẹ chồng ghét , chồng bênh mẹ đuổi đi , cô minh Nguyệt cho đời mình là hết hy vọng. |
| À ra mất tiền cho ăn học , để cô văn minh , cô về cãi cả bố mẹ... Hỏng !... Bỗng thấy chồng đi qua hiên , bà Hai lên tiếng : Này ông , ông lại xem con ông nó mắng tôi kia kìa. |
* Từ tham khảo:
- minh châu
- minh châu ám đầu
- minh chủ
- minh chủ
- minh chính
- minh chứng