| giữ của | đt. Tiếc tiền-của, không dám ăn xài: Nhà giàu giữ của // Bảo-vệ của-cải người cách chặt-chịa (lời phê-bình): Đồ giữ của cho chủ; Con-nít mà biết giữ của. |
| Người trong họ ghét bà thường bảo : " Không biết kiệt như thế rồi giữ của để cho ai ? " Những lời thị phi ấy đến tai bà Cả , có lẽ khiến cho bà tức tím ruột gan. |
Người nghĩa quân già lo âu : Chúng ta giữ của này không tiện. |
| Và tất cả những hàng phở ngon đều giữ cái bí quyết ấy rất kín đáo , y như người Tàu giữ của , vì thế cho nên trong làng ăn phở , vấn đề nước vẫn là một vấn đề then chốt để cho người ta tranh luận. |
Một người cười mà nói : Chúng mình thật to đầu mà dại , bấy nay bị người đời chúng nó lừa dối ; ai lại đem cái oản , một vài lẻ gạo để lấp cái bụng nặng nghìn cây mà đi giữ của cho chúng nó bao giờ. |
| Bây giờ phải làm thế nào cho ông cụ thật đau đớn , đau đớn đến chán đời : Nếu ông cụ phải chán đời thì còn bo bo giữ của làm gì nữả Thì còn nghĩ gì mà chả cho thêm cậu vài cái nhà? Cậu cứ làm đi , thiên hạ có khi cũng sẽ nhờ cậu mà đỡ khổ sở. |
| Tang vật thu ggiữ củaHải gồm 23 ,9 triệu đồng , hơn 3.000 nhân dân tệ và 2 điện thoại di động. |
* Từ tham khảo:
- vàng tiền tệ
- vàng vàng
- vàng vó
- vàng vọt
- vàng xuộm
- vàng y