| mẹ con | dt. Mẹ và con, cả mẹ lẫn con: Không không ! Tôi đứng trên bờ, Mẹ con cái vạc đổ ngờ cho tôi (CD). // Mẹ đối với con và ngược lại: Tình mẹ con; Mẹ con nghĩa nặng. |
| mẹ con | dt Quan hệ giữa người mẹ và con của mình: Mẹ con, một lần da đến thịt (tng). |
| mẹ con | đt Lời người con nói với bố mình về mẹ của mình: Thưa bố, mẹ con đi chơi ạ. |
| Tất cả ba mẹ con , người nào cũng muốn cố công , góp sức , không ai muốn ỷ lại vào người khác để được nhàn rỗi nên cách mưu sống hàng ngày cũng bớt phần khó nhọc và cũng vì thế mà giữa ba mẹ con đã có mối tình thương yêu lẫn nhau rất bền chặt. |
| Bà Tuân lại khôn ngoan hơn nữa : bà nghĩ cần phải làm thân với mẹ Trác , bà tin rằng khi đã thân mật rồi thì dù mẹ con bà Thân không ưng thuận chăng nữa cũng phải nể mà nghe theo. |
| Bà vui sướng nghĩ thầm : " Rồi cả thằng Khải nữa , cũng nhờ vào đó mà được mát thân chứ ! " Chiều hôm ấy , trời đã nhá nhem tối , Khải đi bàn việc họ ; còn lại ở nhà hai mmẹ con: Trác ngồi sàng gạo nếp dưới nhà ngang. |
| Hai mmẹ conmải chuyện trò , công việc không được chạy ; Bà Thân có hơn chục củ cải vẫn chưa thái hết. |
| Nàng tưởng bà Tuân nói thực , lễ phép đáp lại : Thưa cụ , mẹ con bận cả ngày , chả còn đi đâu được. |
| Và hai mẹ con trừng trừng nhìn nhau như để bảo thầm nhau rằng cả hai đều hèn kém và để an ủi lẫn nhau. |
* Từ tham khảo:
- khiêng đòn
- khiêng tay
- khiêng vai
- khiễng chân
- khiệt
- khiêu-lương