| đường xa | dt. Nh. Đường dài: Đường xa gánh nặng; Hãy chớ bôn-chôn việc cửa nhà, Sau nầy còn ngại nỗi đường xa (TTT). |
| đường xa | dt 1. Đường không gần: Ngại đến đấy vì đường xa 2. Thời gian về sau này: Đường xa nghĩ nỗi sau này mà kinh (K). |
Khi xuống nhà trai , Ngọc vui sướng chạy lại hỏi chú Lan : Chú có bằng lòng để tôi cùng đi không ? Lan cười gượng : Càng hay cho tôi , đi đường xa đỡ buồn chứ sao ? Rồi chú lẳng lặng xếp các thức vào trong chiếc tay nải nâu , thắt miệng lại. |
Trời một không khí trong trẻo , cây mới nẩy chồi lá xanh non , lúa con gái giải hai phía bên đường xa tắp tới tận chân đồi và những lũy tre. |
Anh đi ra cay đắng như gừng đường xa xôi ngàn dặm , khuyên em đừng nhớ thương. |
Cái bống là cái bống bang Thấy mẹ về chợ phổng mang ra mừng Mẹ giận mẹ quẳng xuống sông Con ra bãi bể lấy chồng Thanh Hoa Tháng tám mẻ đẻ con ra Mẹ đem mẹ bỏ đường xa mẹ về Mẹ về con cũng theo về Nào con có biết mô tê đường nào ? Cái bống là cái bống bình Thổi cơm nấu nước một mình mồ côi. |
BK Cái cò là cái cò con Mẹ đi xúc tép , để con ở nhà Mẹ đi một quãng đường xa Mẹ sà chân xuống , phải con lươn Ông kia có cái thuyền nan Chở vào ao rậm xem lươn bắt cò Ông kia chốn gậy lò dò Con lươn tụt xuống , con cò bay lên. |
Cái cò là cái cò con Mẹ đi xúc tép để con ở nhà Mẹ đi một dặm đường xa Chân mẹ la đà giẫm phải vũng lươn Sông kia có chiếc thuyền lườn Chèo vào bụi rậm xem lươn bắt cò. |
* Từ tham khảo:
- vệ sinh
- vệ tinh
- vệ tinh chuyển phát
- vệ tinh địa tinh
- vệ tinh liên lạc
- vệ tinh nhân tạo