| đỡ buồn | bt. Làm cho bớt cơn buồn: Nghe đỡ buồn; Chơi đỡ buồn. |
| Nếu làm xong , hết việc phải ngồi không , nên Trương viết chằng chịt các con số lên tờ giấy nghịch cho đỡ buồn. |
| Mỗi lần nhớ nhà , tôi lại rủ anh em đến uống rượu cho đỡ buồn. |
| Chẳng lẽ tính ham mê cờ bạc lại thắng nổi được lòng khinh bỉ đàn bà ? Vả chăng , Chương cũng chỉ đánh tổ tôm để tiêu khiển đỡ buồn mà thôi. |
Chờ chồng mãi chẳng thấy , Liên bỏ ra ngoài đi dạo một vòng cho đỡ buồn. |
Khi xuống nhà trai , Ngọc vui sướng chạy lại hỏi chú Lan : Chú có bằng lòng để tôi cùng đi không ? Lan cười gượng : Càng hay cho tôi , đi đường xa đỡ buồn chứ sao ? Rồi chú lẳng lặng xếp các thức vào trong chiếc tay nải nâu , thắt miệng lại. |
Huy cười : Hút cho đỡ buồn chị ạ ! Có thiệt đi mất mấy năm sống cũng chẳng sao. |
* Từ tham khảo:
- vợ nọ con kia
- vợ phải rẫy tiu nghỉu như mèo lành cụt tai
- vợ tấm cám, vợ tao khang
- vợ trong nhà, gà ngoài chợ
- vợ xứ đông, chồng xứ bắc
- vợ yên nhưng tiền chưa có