| mặt quỷ | dt. Mặt nạ vẽ vằn-vện nhiều màu: Đeo mặt quỷ // (thực): C/g. Dị-liễu, loại cây kiểng (cảnh), nhánh nhỏ, lá láng mọc đối, bề mặt xanh, bề trái đỏ, có răng, hoa cái có ba lá dài xanh, ba vòi nhuỵ nguyên, mủ rất độc, làm sưng da, đui mắt, được dùng để chế thuốc ngoài da (excoecaria co-chinchinensis). |
Hồng cau mày cự bạn : Chỉ nói bậy ! Chị còn nhớ Lương không nhỉ ? Hồng ngẫm nghĩ , đáp : Không , Lương nào thế ? Người chúng ta gặp năm ngoái trong ngày hội Sinh viên ấy mà ! Hồng như chợt nhớ ra , cười vui vẻ : Ồ phải , cái anh chàng ném hoa giấy , mặt xấu như mặt quỷ sứ. |
| Mây đen từ chân trời đùn lên , vẩn hình mặt quỷ , rủ nhau quần tụ một chỗ không chịu bay đi. |
| Nó theo đám trẻ phường chài lội dọc theo bãi đi thụt bắt cá bồng trong bẹ dừa nước , không may đạp nhằm cá mặt quỷ. |
| Rằm tháng trước , ông Sáu Nhật mời thầy cúng người Chăm tận Ninh Thuận về sắm sửa lễ vật khấn vái tại tảng đá Mmặt quỷ, cạnh cây đa cổ thụ hàng trăm năm tuổi. |
| Gà mmặt quỷđược xem là loại gà có thịt ngon , bổ dưỡng được bán với giá 2 triệu đồng/ký. |
| Gà mmặt quỷnổi tiếng thế giới khi toàn thân đều màu đen có nguồn gốc từ đảo Java , Indonesia. |
* Từ tham khảo:
- vẫn
- vẫn
- vẫn
- vẫn thạch
- vấn
- vấn