| mặt ngựa | dt. Mặt dài, sống mũi thẳng và cao bằng trán. |
Bính lắc đầu toan nhắm mắt lại để tránh những hình ảnh tối tăm hiện ra thì Năm Sài Gòn ở đằng mũi tàu đi tới , khít hai hàm răng bảo Bính : " Cớm " đấy ! Thế à ? Nó định " tôm " (1) chúng ta ! So nào vậy ? So mặt ngựa và so Vinh. |
| Trống ngực Bính dồn dập , Bính lo ngại cho tính mệnh chồng , nhưng Bính phải cố trấn tĩnh để trả lời câu hỏi của người có cái khuôn mặt dài , mũi gồ và huếch giống mặt ngựa kia : Cô quen thằng kia phải không ? Không ! Tôi không quen biết gì hết ! Người ấy trừng mắt nhìn Bính : Rõ tôi vừa thấy cô nói gì với nó mà. |
Người đàn ông đứng cạnh mặt ngựa gờm gờm nhìn Bính. |
| Vừa bơi chú vừa thầm kêu : "Bớ tụi lính bỏ ruộng bỏ đồng , đất đai của tụi bây ở nhà cũng đương bị bọn đầu trâu mặt ngựa lăm le lấy lại , sao không lo , còn theo tiếp bọn nó đi giựt đất bà con để chết cách thê thảm... Đồ lính ngu lính dại , tao phải đem cái thây này vô cho tụi bây ngó thấy mới được !. |
Tức thì hai ông đầu trâu mặt ngựa sấn lại , dắt tay chị Dậu lôi sang gian bên kia. |
* Từ tham khảo:
- lêu hêu
- lêu khêu
- lêu lao
- lêu lổng
- lêu nghêu
- lêu phêu