| mặt biển | dt. Biển-giả, mặt nước của biển (bể): Linh-đinh trên mặt biển. |
| Tâm hồn Chương buổi chiều còn bình tĩnh như hồ nước im phẳng , trong vắt như da trời xanh không vẩn một gợn mây , bỗng trở nên hỗn loạn như mặt biển đầy sóng gió. |
Bấy lâu một bước anh không rời Bây giờ mặt biển chân trời quản bao. |
Bước chân lên xe nón che tay ngoắt Thảm thiết ơi chàng , nước mắt tuôn rơi Chàng ra đi mặt biển chân trời Đường thiên sơn vạn thuỷ thốt đôi lời , chẳng khuây. |
| Xa hơn nữa là mặt biển màu bạc mênh mông , là đồng bằng màu xanh ô đậm ô nhạt chập chồng. |
| Từ đèo , nhìn xuống dải đồng bằng chắp vá loang lổ từng mẩu xanh nõn và nâu nhạt , cùng mặt biển bạc lặng lẽ , những con người phiêu bạt ấy bắt đầu thấy lòng hãnh diện , ý chí chinh phục chùng lại. |
Cuộc đời anh lênh đênh nhiều năm khắp các mặt biển , trên nhiều chiếc tàu của những công ty hàng hải khác nhau. |
* Từ tham khảo:
- dựa hàm mé
- dức
- dức
- dức bẩn
- dức lác
- dức mắng