| màn trời | dt. Giữa trời, lấy trời làm mùng: Màn trời chiếu đất. |
| màn trời xanh thăm thắm cao , màu lúa vàng rực rỡ bao la gợi trong trí Hồng cái ý nghĩa ái tình trinh tiết , và cái biểu hiệu gia đình đầm ấm. |
| màn trời... có những vòm lá cây âm u. |
Rồi cậu Chiêu lại vẫn không quên cái cảnh màn trời chiếu đất của ngày bé bỏng. |
| Dưới cái màn trời triền miên những kinh động ngờ sợ , ánh sáng tối và ẩm ướt của rừng tị nạn đổ xuống một cái đầu xanh đang ngậm chùm tóc mới vừa tơ mà đã nhuộm màu tang. |
| Thế Thùy có định bán bức tranh không , khách đang giục? Cảm giác hẫng hụt , chơi vơi choán đầy tâm can , Thùy buông máy , bải hoải nhìn lên bức tranh , trong tranh , người đàn bà dán mã lơ đãng nhìn ra màn trời đêm mưa sụt sùi , từ đôi mắt trũng sâu thăm thẳm bỗng ứa ra hai giọt nước đùng đục. |
| Viễn đã từng bảo với Di rằng khi xuyên thấu qua chiếc mmàn trờitrắng như sương ấy , một không gian mới sẽ mở ra trước mắt hai đứa. |
* Từ tham khảo:
- bạt ngàn
- bạt ngàn man dã
- bạt ngàn san dã
- bạt ngàn xẻ núi
- bạt ngàn thiên dã
- bạt nhĩ