| chữ đồng | dt. Tiếng được ví với tình vợ chồng, dầu giàu, nghèo, cực, sướng chi cũng đồng chịu, đồng hưởng: TRăm năm tạc một chữ đồng, Dầu ai thêu phụng vẽ rồng mặc ai (CD). |
| chữ đồng | - chữ đồng tâm. ý nói: hai bên vợ chồng (trai, gái) đã bằng lòng nhau |
| chữ đồng | dt Mối đồng tâm: Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương (K). |
| chữ đồng | d. Mối đồng tâm: Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương (K). |
Cá lưỡi trâu dầm trong nước mắm Qua với nàng duyên thắm mấy trăng Mẹ cha tuy chẳng bằng lòng Đời ta cố giữ chữ đồng trăm năm. |
| Sinh đáp : Sâm thương đã chữ đồngồng , Biết người , biết mặt , biết lòng làm sao ? E khi chiếc bách ba đào , Nổi chìm cũng mặc lúc nào rủi may. |
chữ đồng tâm tạc để bên lòng. |
| Tiểu thư kéo tấm chăn mỏng lên người chồng , rồi nàng bắt đầu hát , bài ca của những người đàn bà vùng sông nước , quê ngoại nàng , mẹ hay ru nàng ngày bé : ... Ơi người tình chung Hỡi người tình chung Trăm năm vẹn một chữ đồng Đá mòn sông cạn Chẳng đổi thay lòng… Gió đông thổi bạc mái đầu Thiếp thương chàng quê người giá lạnh Đêm đêm may áo cho người tình chung… … Ơi người tình chung Hỡi người tình chung… Ngoài kia trăng đẫm lệ. |
| Đầm Mực Đầm vợ chồng Đầm Dạ Trạch Đầm thánh mẫu Theo truyền thuyết , Đầm Dạ Trạch (Nhất Dạ Trạch) ở huyện Khoái Châu , tỉnh Hưng Yên chính là vùng đất bị lún sâu sau khi lâu đài , thành quách của vợ chồng Cchữ đồngTử bay lên trời. |
| Hai cchữ đồngbào ân nghĩa nặng và trường học người Việt lênh đênh trên Biển Hồ. |
* Từ tham khảo:
- bóc đất đá
- bóc ké
- bóc lột
- bóc ngắn cắn dài
- bóc trần
- bóc vỏ bỏ hột