| chờ mong | đt. Chờ với nhiều hi-vọng, tin thế nào cũng có: Việc đó cũng không đáng chờ mong. |
| chờ mong | đgt Uớc ao được gặp người nào hay biết được tin gì: Suối khô giọt lệ chờ mong tháng ngày (Tản-đà). |
| Nhưng không , cái hình ảnh một cô thiếu nữ chờ mong , mơ ước vụt bắt em tưởng tới chuỗi ngày xanh đã dứt. |
Nhưng chàng cũng phúc đáp thư Hồng để tỏ hết lòng hy vọng , chờ mong. |
| Bọn trai làng không còn chòng ghẹo nàng , và trong lòng nàng cũng không còn cái thời con gái duyên thắm và chờ mong đã hết rồi. |
| Nước non nặng một lời thề Nước đi đi mãi không về cùng non Nhớ lời nguyện nước thề non Nước đi chưa lại non còn đứng không Non cao những ngóng cùng trông Suối khô dòng lệ chờ mong tháng ngày Xương mai một nắm hao gầy Tóc mây một mái đã đầy tuyết sương Trời tây ngả bóng tà dương Càng phơi vẻ ngọc nét vàng phôi pha Non cao tuổi vẫn chưa già Non thời nhớ nước , nước mà quên non Dù cho sông cạn đá mòn Còn non , còn nước , hãy còn thề xưa Non xanh đã biết hay chưa Nước đi ra bể lại mưa về nguồn Nước non hội ngộ còn luôn Bảo cho non chớ có buồn làm chi Nước kia dù hãy còn đi Ngàn dâu xanh tốt non thì cứ vui Nghìn năm giao ước kết đôi Non non nước nước không nguôi lời thề. |
| Cả một tuần nay em chờ mong khao khát ước có phép tiên nào đấy để được gặp anh mà chỉ cách một cây rưỡi cây số anh không đến để gặp em. |
Tôi ôm đàn , nối dây tơ đứt , hát khúc chờ mong. |
* Từ tham khảo:
- chấp nhận danh dự
- chấp nhận hàng
- chấp nhận khống
- chấp nhận tuyệt đối
- chấp nhất
- chấp phất