| chồng một | dt. Người chồng duy nhứt, chỉ một chồng thôi: Đói thì ăn mắm lá sung, Chồng một thì lấy chồng chung thì đừng (CD). |
Song Trác không suy nghĩ lâu , không hề cố tìm cách phân biệt cho rõ rệt hai cảnh lấy chồng : Làm lẽ và cảnh cchồng mộtvợ một. |
| Và nghĩ đến cái cảnh cchồng mộtvợ một , vất vả có nhau chung đỡ , nàng lại như ghê sợ cái cảnh làm lẽ mà nàng đang sống. |
Còn Hương , tuy mới gặp em cchồng mộtlần ở nhà , nhưng đã là bạn cũ , nên không hề ngượng ngùng : Cô ở lại nhà chơi vài hôm nhé. |
| Nhân dịp đó , nàng cũng muốn nũng nịu cùng chồng , tỏ lòng yêu dấu chồng , rồi nói với cchồng mộtđôi lời. |
| chồng mộtvợ một thì còn ai cấm đoán ai ! Bỗng dưng nàng nghĩ đến Tạc , nàng cũng đã được biết cái sung sướng giữa cảnh vợ chồng yêu thương. |
| Hôm nào chị bán lời được một hào , chị mua cho chồng một hào thuốc thì chị lấy làm vui vẻ , sung sướng lắm. |
* Từ tham khảo:
- canh bí đao nấu tôm, thịt
- canh bí ngô
- canh cà chua
- canh cá ám
- canh cá nấu giấm
- canh cá nấu dứa