| chịu phục | đt. Cam, nhận phục-tùng, không chống-báng nữa: Hắn đã chịu phục thì tha cho hắn. |
| Văn chép miệng , lắc đầu nói : Anh Minh ơi , anh tệ lắm anh biết không ? Minh dù nghe rõ , nhưng giả vờ hỏi lại : Sao ? Anh nói sao tôi không được hiểu ! Văn cho là bạn tìm cách chế nhạo mình nên càng giận : Tôi bảo là anh tệ lắm ! Anh không tốt chút nào cả , nghe rõ chưa ? Nếu có điều gì uất ức hay bực tức thì sao anh không nói cho vợ anh , cho bạn anh biết mà cứ để bụng như thế ! Thật anh làm tôi buồn quá , thất vọng quá ! Minh vẫn cười , phân trần : Nhưng tôi có gì mà không tốt ? Tôi có bực tức ai đâu ? Có uất ức điều gì đâu ? Tại sao anh lại kết án tôi như vậy ? Thấy bạn như vẫn ra chiều ngoan cố không chịu phục thiện , Văn nóng giận lớn tiếng : Như thế thì anh lại càng không tốt , vì anh thiếu thành thật ! Anh bảo anh không có gì uất ức hay bực tức , vậy thì tôi hỏi anh vì cớ gì mà anh định uống thuốc độc tự vẫn ? Tiếng cười của Minh bỗng im bặt. |
| Xưa kia , khi Hồng còn nhỏ , Hảo đã làm cho ông khổ sở về nỗi không chịu phục tòng dì ghẻ. |
| Thình thùng thình ! Những tiếng “Thình thùng thình” cứ nhắc đi nhắc lại mãi câu đố của Mão làm cho Sinh càng rối ruột , Biết làm sao bây giờ ? Sinh nhất định khchịu phụcphục vì Sinh vẫn khinh Mão ra mặt thường giễu Mão què. |
Chợt nghe trên điện có lời tuyên ngôn rằng : Tên này bướng bỉnh gân guốc , nếu không phán đoán cho rõ , vị tất nó đã chịu phục tội. |
| Lê Văn Hưu nói : Các bậc đế vương đối với người Di Địch , nếu họ chịu phục thì lấy đức mà vỗ yên , nếu làm phản thì lấy uy mà tỏ cho biết. |
1352 Dư chúng : chỉ những người không chịu phục tùng nhà Minh. |
* Từ tham khảo:
- cấn ăn cấn đi, sề ăn sề mắc
- cấn cái
- cấn gió
- cận
- cận cảnh
- cận chiến