| chỉ chừng | đt. Chỉ lôi-thôi, không chắc chỗ, không rõ-ràng: Chỉ chừng cho nó đi, tới đó rồi hỏi thăm nữa // Chỉ cầm-chừng, thỉnh-thoảng nhắc-nhở chớ không theo dõi: Chỉ chừng cho nó làm, hơi nào ngồi một bên. |
| . Quanh co trong rừng , chẳng biết đâu là đâu , thế mà chỉ chừng một giờ sau tía nuôi tôi đã dắt tôi ra đúng chỗ bụi cây tra chúng tôi ngồi nghỉ ăn cơm chiều bữa trước... Những ngày nắng ráo như hôm nay , rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh mặt trời vàng óng |
| Bây giờ ở đây tuồng cải lương và kịch được công chúng ưa xem , nhưng riêng tôi thì cứ ra giêng , ngày trước , thế nào vợ chồng cũng phải đi xem tuồng cổ , để nhân dịp đó bói tuồng xem năm mới làm ăn ra thế nào rồi đến lúc tan hát ra về , vợ chồng dắt tay nhau đi nhởn nha dưới bóng trăng bàn luận về vai trò Khương Linh tá đóng thật tài , hay Quan Vân Trường qua ngũ quan trảm lục tướng trông ghê quá... Cuối tháng giêng có những đêm không mưa , trời sáng lung linh như ngọc chỉ chừngng mười giờ tối thì trăng mọc cao lên đỉnh đầu. |
| Anh thử nằm trên ghế đá , chỉ chừng 15 phút là phải bật dậy vì muỗi cứ vo ve cắn chích liên hồi. |
Đoạn đường từ quán cà phê về tới nhà chỉ chừng ba trăm mét , nhưng Kiệm đang cố đi thật chậm , đi như không muốn đến. |
| Rồi về. Tôi biết đến con người này chỉ chừng ấy , và không muốn tìm hiểu thêm , không muốn biết gì thêm nữa |
| chỉ chừngđó thôi đủ làm tôi vui để tiếp tục làm công việc nghiên cứu và dạy học của mình với triết lý dạy học hướng đến sự cởi mở trong nhận thức. |
* Từ tham khảo:
- tra
- tra bằng kẻ cướp tra của
- tra bồ đề
- tra chân vào cùm
- tra chỉ
- tra cứu