| che thân | đt. Mặc quần-áo cho kín thân-thể: Không có một mảnh vải che thân // (B) Giữ thân mình, xem thân là trọng: Lấy của che thân chớ ai lấy thân che của (TNG.) |
| Chúng tôi đi yên lặng , nghĩ đến người lính cũ khôn nạn kia , bây giờ lại đắp manh chiếu rách không đủ che thân , nằm nhớ lại những lúc khoác tay vợ đầm bước vào tiệm nhiều ánh sáng , tận bên kia trái đất. |
| An đau thắt cả lòng : Gần như càng ngày , bà giáo càng mất dần ý thức tham dự vào sự sống , dù là những thói quen sơ đẳng như đưa thức ăn vào miệng , nhắm mắt ngủ lúc tối trời , kéo vạt áo che thân thể. |
| Phải sống trước đã , và muốn giữ cho được cái quyền sơ đẳng tất yếu đó , quyền được hai bữa ăn no mỗi ngày , uống nước lúc khát , quyền được che thân thể cho khỏi chết cóng , quyền được thở , những con người ông đang sống chung ở nơi xó rừng này bắt buộc phải dẫm lên trên một số khôn mẫu mà lâu nay ông đã buộc đám học trò ngoan ngoãn của ông học thuộc lòng. |
| Mất hết rồi còn gì nữa ! Tao không về kịp thì chắc không còn một mảnh vải che thân. |
| ấy là những người trước đây lăm le thay đổi non sông nhưng gặp phải vận cùng thế khuất ; ấy là chỉ còn mảnh lá che thân ; ấy là những kẻ lâu đài phượng các không còn ai bát nước nén nhang ; ấy là những kẻ vào sông ra bề , đem thân chôn dấp vào lòng vào chiếu xác một manh ; ấy là những đứa trẻ lỗi giờ sinh phải lìa mẹ cha từ tấm bé , không có ai bồng bế. |
| Dáng hình một gã trai mạnh mẽ , bắp thịt cuồn cuộn , gần như không có một mảnh vải che thân , hồng rực trong nắng sớm đang đi chênh chếch lên đỉnh đồi có nhiều bụi lau già trắng xác như đi về cõi hồng hoang vô định , trông phong trần siêu thoát xiết baỏ Nó lôi ngược tư duy con người trở về cái cội nguồn xa xăm của hàng ngàn triệu năm trước , nơi chỉ có những bộ tộc hoang sơ quanh năm làm bạn với cây cỏ , thú rừng , nó vô tình đánh thức dậy khả năng cảm nhận cái đẹp , cái đích thực còn sót lại trong một góc cuối cùng của tâm hồn thi sĩ. |
* Từ tham khảo:
- cút
- cút
- cút
- cút
- cút
- cút ca cút kít