| lỡ | bt. C/g. Nhỡ, sai rồi mới biết: Dĩ-lỡ, lầm-lỡ; Cũng là lỡ một lầm hai (K)// Chậm-trễ, không kịp, không đúng lúc: Em tuy phận gái vụng-về, Tơ-duyên nầy dầu lỡ, em chẳng hề biết lo (CD) // Dở, nửa chừng, đâu không tới đâu cả: Lỡ qua lỡ lính lỡ làng, Lỡ hàng dân-giả lỡ hàng công-khanh (CD). |
| lỡ | - 1 I đg. 1 Do sơ suất làm xảy ra điều không hay khiến phải lấy làm tiếc, làm ân hận. Vô ý, lỡ gây ra việc đáng tiếc. Việc đã lỡ rồi. Lỡ lời*. 2 Để cho điều kiện khách quan làm việc gì qua mất đi một cách đáng tiếc. Lỡ thời vụ. Chậm nên lỡ việc. Bỏ lỡ cơ hội. Thất cơ lỡ vận*. - II k. (ph.). Nhỡ. Mang thêm tiền, có việc cần tiêu. - 2 t. (ph.). Nhỡ. Nồi lỡ. |
| lỡ | tt. Nhỡ: nói lỡ. |
| lỡ | đgt 1. Trót làm một việc trái với ý muốn của mình: Lỡ gây ra sự mất đoàn kết. 2. Để một việc đi qua một cách đáng tiếc: Lỡ mất cơ hội. 3. Không gặp được như ý muốn: Chàng rằng: Gắn bó một lời, bỗng không, cá nước chim trời lỡ nhau. trgt Không đạt được như ý muốn: Bỏ lỡ thời cơ. |
| lỡ | trgt Ngộ xảy ra: Phải đề phòng, lỡ có việc chẳng may xảy ra; Gượng dậy lỡ ốm thêm thì chả bõ (NgCgHoan). |
| lỡ | đt. Sai, chệch, không kịp: Để lỡ một cơ-hội tốt. |
| lỡ | .- ph. Đã trót làm những việc trái với ý muốn của mình: Lỡ đánh vỡ cái bát. |
| lỡ | .- t. Không kịp, bỏ qua mất vì chậm trễ: Lỡ tàu; Lỡ cơ hội tốt. Lỡ độ đường. Thiếu ăn hay gặp trời tối giữa đường xa, khi chưa tới đích. |
| lỡ | Cũng nói là nhỡ. Sai, chệch, không kịp, không đúng: Lỡ hẹn. Lỡ tàu. Trèo núi lỡ chân ngã. Văn-liệu: Quá lứa lỡ thì (T-ng). Gái lỡ thì gặp quan tri goá vợ (T-ng). Anh về hái đậu trồng cà, Để em đi chợ kẻo mà lỡ phiên (C-d). Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ-làng (K). Cũng là lỡ một, lầm hai (K). Lỡ tay trót đã nhúng chàm (K). Làm chi lỡ dịp cho đàn ngang cung (K). Bỗng không cá nước chim trời lỡ nhau (K). Thương vì lỡ hội sẩy ngày công-danh (L-V-T). Anh-hùng lỡ vận lên nguồn đốt than (Việt-nam phong-sử). |
| Con tôi có làm lẽ chăng nữa cũng phải có kẻ đưa người đón mới được ! Nó đã quá lứa llỡthì đâu mà đến nỗi thế ! Đã phải hạ mình ngọt ngào mà thấy bà ta vẫn nói khó chịu , bà Tuân muốn sỉ vả cho hả giận , nhưng bà lại nghĩ đến công việc cưới đã sửa soạn cả rồi , bà đành lòng dịu dàng : Cụ nên nghĩ lại , được ngày tốt , cụ cho cháu về , để sau này nó làm ăn được may mắn. |
Chuyên đứng lên tiễn Trương và bắt đầu thấy hối đã lỡ lời. |
| Đằng này mình yêu , ngộ lỡ hỏng thì chết mất. |
| Nói cho Thu biết , ngộ lỡ Thu hắt hủi , thì chắc chắn là chàng sẽ giết Thu. |
| Chàng mong Thu đến sớm , nên chàng đứng như vậy hơn một khắc đồng hồ , chàng đứng yên mặc dầu đã chồn chân vì chàng không muốn bỏ lỡ cái phút sung sướng được trông thấy một bóng thân yêu hiện ra ngoài ở đường. |
lỡ Thu không đến... Vừa nghĩ thế xong thì chợt thấy bóng Thu hiện ra ở một gốc cây bàng. |
* Từ tham khảo:
- lỡ bước
- lỡ bước sa cơ
- lỡ cơ
- lỡ cỡ
- lỡ dở
- lỡ duyên