| lưỡi | dt. Một bộ-phận của cơ-quan tiêu-hoá bằng thịt nằm trong miệng, có nhiều hạch nước-miếng, dùng để nếm, lừa thức ăn và cũng để nói: Đánh lưỡi, chót lưỡi, đầu lưỡi, nạo lưỡi, rơ lưỡi, tắc lưỡi, thụt lưỡi, uốn lưỡi; Miệng nhai cơm búng, lưỡi lừa cá xương (CD) // mt. Tiếng gọi những vật mỏng và dài, hoặc uốn cong giống cái lưỡi: Lưỡi cày, lưỡi dao, lưỡi gươm; Tháo cán lấy lưỡi // (hẹp) Mép bén của một lưỡi dao: Anh em, chém đàng sống chớ không ai chém đàng lưỡi. |
| lưỡi | - dt. 1. Bộ phận ở trong miệng, dùng để nếm thức ăn hoặc để phát âm: Lưỡi không xương lắm đường lắt léo (tng.). 2. Bộ phận mỏng, bằng kim loại, dùng để cắt, chặt, cưa, rạch: lưỡi dao lưỡi giáo lưỡi cưa lưỡi cuốc lưỡi cày. |
| lưỡi | dt. 1. Bộ phận ởtrong miệng, dùng để nếm thức ăn hoặc để phát âm: Lưỡi không xương lắm đường lắt léo (tng.). 2. Bộ phận mỏng, bằng kim loại, dùng để cắt, chặt, cưa, rạch: lưỡi giáo o lưỡi cưa o lưỡi cuốc o lưỡi cày. |
| lưỡi | dt 1. Bộ phận trong mồm để đón, nếm, trộn thức ăn và ở người còn để phát âm: Lưỡi không xương nhiều đường lắt léo (tng); Mùi tục luỵ lưỡi tê tân khổ (CgO); Gọi không nói, lưỡi đã líu cả tiếng (Tô-hoài). 2. Phần mỏng và sắc của các dụng cụ dùng để cắt, chặt, chém, đào: Lưỡi dao; Lưỡi gươm; Lưỡi cuốc. |
| lưỡi | dt. Bộ phận ở trong miệng dùng để nếm, để nói: Lưỡi không xương nhiều đường lắt-léo (T.ng) Mùi tục luỵ lưỡi lê tân-khổ (Ng.gia.Thiều) Ngr. Vật mỏng, dài hình cái lưỡi. // Lưỡi dao. Lưỡi gươm. Lưỡi khoan, đầu nhọn của cái khoan. Lưỡi tầm sét. |
| lưỡi | .- d. 1. Bộ phận trong mồm để nếm, để trộn thức ăn và để nói. 2. Phần mỏng và sắc của các dụng cụ dùng để cắt, chặt, chém, đào...: Lưỡi dao, lưỡi gươm, lưỡi cày, lưỡi cuốc. |
| lưỡi | Cơ-thể ở trong mồm, chủ để nêm, để nói. Nghĩa rộng: cái gì hình mỏng và dài giống cái lưỡi: Lưỡi gươm. Lưỡi dao. Văn-liệu: Lưỡi không xương nhiều đường lắt-léo (T-ng). Lưỡi sắc hơn gươm (T-ng). Mài tục-luỵ lưỡi tê tàn-khổ (C-o). Dường cưng-cứng lưỡi, dường quanh-quẩn lời (Nh-đ-m). Phong-trần mài một lưỡi gươm (K). |
| Chàng tắc lưỡi , nói một mình : Hôm nào phải hỏi lại đốc tờ , hỏi thẳng xem họ nói mình sống hay chết , cho ngã ngũ hẳn ra... Nhưng anh nào chịu nói thật , mà mình biết thế quái nào được là họ nói thật hay không. |
| Chàng tắc lưỡi ấn mạnh vào khuy bấm một hồi lâu , ngầm nghĩ : Ta cứ vào , không dùng mưu gì cả vậy , mặc cho Chuyên khám bệnh. |
| Ông Hàn có thể giúp anh sang Pháp... " Đọc mấy chữ ấy , Trương ngừng lại suy nghĩ một lúc lâu rồi tắc lưỡi cau mày , vò nát bức thư vứt xuống đất. |
| Thấy tên con ngựa Risque tout , Trương tắc lưỡi : Nhất định không đánh san. |
| lưỡi Trương lýu lại : chàng nói chậm chạp , vừa nói vừa nghĩ ngợi , cố phân tích lòng mình để kể ra , và như thế chỉ cốt cho một mình mình nghe. |
| Bao nhiêu ? Chàng mở dao ra sờ nhẹ vào lưỡi dao ướm thử xem sắt nhục thế nào , nắm chắc cán dao trong lòng bàn tay : Vừa vặn. |
* Từ tham khảo:
- lưỡi beo lá hẹp
- lưỡi bò sốt cà chua
- lưỡi câu
- lưỡi dao cạo
- lưỡi đòng
- lưỡi gà