| lưu ý | đt. Để ý, chú-ý về một việc gì: Xin lưu-ý! // Gọi chừng, nhắc chừng: Lưu-ý anh em về mấy điểm chót. |
| lưu ý | - đg. Gợi cho người ta để tâm đến: Xin lưu ý anh em là đường nhiều ổ gà, trời tối nên đi cẩn thận. |
| lưu ý | đgt. 1. Chú ý đến, không bỏ qua: nên lưu ý tới việc phòng hoả. 2. Nhắc, mách bảo cho biết mà chú ý tới điều gì: lưu ý học sinh một số vấn đề thường gặp trong thi cử. |
| lưu ý | đgt (H. lưu: giữ; ý: ý) Yêu cầu người khác chú ý đến một việc: Tôi muốn lưu ý các đồng chí đến công tác giáo dục chính trị và đạo đức cho học sinh (Tố-hữu). |
| lưu ý | đt. Nht. Lưu-tâm. |
| lưu ý | .- đg. Gợi cho người ta để tâm đến: Xin lưu ý anh em là đường nhiều ổ gà, trời tối nên đi cẩn thận. |
| Nhân ông không lưu ý tới , vì đương tức tối với anh tôi , tôi cầm ngay điếu thuốc lá giấu đằng sau lưng. |
Về phần Chương thì chàng cũng chẳng thèm lưu ý đến những lời dị nghị của bọn “đàn bà” mà hễ thoáng trông thấy , hễ thoáng nghĩ đến là chàng bĩu môi một cách khinh bỉ. |
Chương cố lấy giọng điềm nhiên nói câu ấy , làm như mình không lưu ý đến bà phủ và cô Thu. |
| Song Chương cũng chẳng lưu ý tới Đoàn. |
Phải , đã có gì là gớm ghiếc , là đáng lưu ý một cách quá sốt sắng như thế ? Thu giữ chàng lại để hỏi ý kiến về sự chọn kiểu áo , về mấy câu Pháp văn tối nghĩa trong quyển mẫu ren thì đã có gì đáng làm cho chàng sung sướng ! Vẫn biết lúc hai người cùng mở trang sách , những ngón tay ngọc ngà của Thu có chạm vào tay chàng , nhưng sự đó có chi lạ. |
| Lần này là lần thứ hai chàng gặp trai gái ấy , mà ban nãy mãi nghĩ đến Thu , chàng không lưu ý đến. |
* Từ tham khảo:
- lựu
- lựu đạn
- lựu pháo
- mão
- mạo
- mạo