| cơm canh | dt. Cơm và canh. // (R) Nguyên bữa ăn: Kiểng xa bồn kiểng không còn xanh, Anh xa người nghĩa cơm canh bỏ liều; Nấu cơm canh cúng ông già (CD). |
| Một lần con bé lớn vô ý đánh bể cái chén sành , cơm canh vương vãi khắp nền bếp. |
| cơm canh đã dọn ra bàn rồi mà ông vẫn ngồi yên như một khúc gỗ. |
| Vì thế , vào ngày ấy , dân chúng lập bàn thờ hương án để rước điều lành , tránh điều dữ trong dịp thăm viếng của sứ thần Tam Thanh , đồng thời sửa cơm canh cúng ông bà cha mẹ qua đời và cầu Trời Phật phù hộ cho mạnh khoẻ , ăn nên làm ra , tai qua nạn khỏi. |
| Chiều tháng Chạp , trời hơi lành lạnh , một mình thơ thẩn đi trên các nền đường xa vắng , nhìn vào nhà người thấy cơm canh bốc khói dưới đèn , tôi thường nhớ đến món "hẩu lốn" ngày nào... Tất cả buổi chiều đương vào chầm chậm ở trong hồn hiu quạnh , mà chợt nhớ đến món hẩu lốn như thế , thì lòng mình tự nhiên ấm áp hẳn lên , nhưng sau đó lại trầm trầm thêm một chút , rầu rầu thêm một chút. |
Trói cổ nó lại , điệu đi cho ông ! Bát cơm trên tay chị Dậu đổ lật xuống mâm đánh xoảng , cơm canh bắn tung khắp nhà. |
Nước mắt trộn cơm canh , anh vừa lùa vừa húp Nhưng vẫn phải nói cười Như giọt nước mắt qua mùa giông bão Bây giờ anh mới hiểu "Một ngày là cả trăm năm" (Sao Tết em không về) Thật da diết. |
* Từ tham khảo:
- bố chánh
- bố chính
- bố chồng là lông con lợn, mẹ chồng là trợn mắt lên, nàng dâu là bà hoàng hậu
- bố chồng như lông con phượng, mẹ chồng như tượng mới tô, nàng dâu là bồ nghe chửi
- bố cục
- bố dượng