| luôn chân | (chơn, chưn) trt. Sẵn chân, nhân đi đâu: Nhân đi chợ, luôn chân lại thăm anh // Sẵn trớn của cặp giò: Luôn chân đá bồi một cái, hắn ngã. |
| Vợ ở nhà cũng luôn chân , luôn tay , nào thổi cơm , gánh nước , rồi lại bao nhiêu việc vặt khác nữa. |
| Lạch như con chim vành khuyên đẹp mã , nhảy nhót luôn chân , ai trông cũng muốn yêu. |
| Nên mỗi lần nghe Xuân Diệu lắc đầu le lưỡi , nghĩ đến cái chết , học theo Trần Thanh Mại , tôi lại không khỏi nhớ tới những bà già nhà quê , lúc chớm già họ cũng bo bo bỏm bỏm , tưởng như mình chết nay chết mai đến nơi rồi và luôn chân luôn tay làm thêm , để dành dụm thêm mấy đồng , nhỡ lúc chết cần tới. |
| Đàn ông là kẻ đã trưởng thành , và phải nhớ thứ ở đũng quần của đàn ông lluôn chânthật nhất khi họ có hứng thú. |
| Những gương mặt nhân viên còn rất trẻ làm việc luôn tay lluôn chânnhưng rất hào hứng , vui vẻ. |
| Mỗi lần đến ông đều cảm nhận được sự thay đổi của đất nước Nga nhưng tấm lòng của những người thầy , người bạn Nga thì vẫn lluôn chânthành và đôn hậu như thuở nào ông nói. |
* Từ tham khảo:
- giáp xa cốt
- giáp xa ung
- giáp xác
- giát
- giát
- giạt sành