| cổ bẻ | dt. Cổ áo có bâu đứng rồi lật xuống: áo cổ bẻ. |
| cổ bẻ | dt Cổ áo sơ-mi để hở cổ: Mùa nực mặc áo cổ bẻ. |
Một gã kéo xe nhưng tóc mai cũng xén nhọn và để dài như thằng ngồi xe , mặc áo trắng là cổ bẻ và ngoài khoác áo tây vàng toan giằng lấy khăn vuông Bính , song hai gã khác ngồi trên xe ngăn lại không cho , rồi gã vận quần áo lót kẻ sòng sọc mượn cớ nhảy xuống bíu lấy vai Bính. |
Người mặc quần lĩnh , áo nhiễu tây trắng cổ bẻ , đi săng đan bốn quai , là Tư lập lơ , trùm chạy vỏ(1) trong chợ Sắt. |
| Ba gã này đều mảnh khảnh , mắt nhìn đều nhanh như chớp , lông mày đều rậm , đuôi nhọn và sếch , cũng quần đen chùng rộng ống , áo cánh trắng cổ bẻ , và cái tên kép cũng chỉ khác nhau chữ đầu thôi : Hai Con , Ba Con , Tư Con. |
* Từ tham khảo:
- quần anh
- quần cộc
- quần ngư tranh thực
- quẩn nghĩ
- quận ủy
- que cời