| còn hơn | trt. Chẳng bằng, lời so sánh: Có còn hơn không; Đi còn hơn ở; Một đêm quân-tử nằm kề, Còn hơn đứa dại vỗ-về quanh năm (CD). |
| còn hơn | trt. Lợi hơn, quan-hệ nhiều: Có còn hơn không. Máu loãng còn hơn nước lạnh. |
Bà tươi cười ví thầm : " Một đêm quân tử nằm kề , còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ! " Vừa dứt câu bà ngặt nghẹo cười , vừa vỗ vai bà Thân , vừa nói thầm bằng một giọng rất thân mật : Có phải thế không , cụ ? Bà Thân như đã siêu lòng , hớn hở đáp : Thì vẫn hay là thế. |
| Trong óc bà lại lởn vởn hai câu ví : " Một đêm quân tử nằm kề , ccòn hơnthằng ngốc vỗ về quanh năm ". |
| Ngắm gian phòng ấy , nàng không lấy gì làm khó chịu , vì dù sao , vẫn ccòn hơnở nhà nàng nhiều. |
Nàng ao ước muốn được nói hết sự thực ra rồi than thở với mẹ một vài lời để được bớt sầu khổ ccòn hơnphải giấu diếm và dối dá. |
Rồi được chết trong tay Thu còn hơn... còn hơn là chết dần chết mòn không ai thương , chết một cách khốn nạn như bây giờ. |
Chàng mỉm cười : Nếu không chết thì còn hơn nữa. |
* Từ tham khảo:
- tiền gởi
- tiền giàn
- tiền giường
- tiền-hoang
- tiền học
- tiền hồ