| lưng trời | trt. Lưng-chừng trời, giữa không-trung: Điều đâu sét đánh lưng trời (K). |
| lưng trời | trgt ở khoảng không trung: Lơ lửng cao đưa tận lưng trời xanh ngút (Thế-lữ). |
Cá chẳng ăn muối cá ươn Không nghe cha mẹ trăm đường con hư Cá đáy nước , nhạn lưng trời Nhạn bay còn bắn đặng Cá lặn còn dễ câu Người đứng một bên , ai nào thấu nỗi lòng E sau lòng lại đổi lòng Người đời tham bưởi bỏ bòng nhiều thay. |
Thân theo bóng nhạn , phơ phất lưng trời , Mộng tỉnh phồn hoa , bàng hoàng một phút. |
Mưa núi Rào rào một trận mưa rơi , Đầu non ngọc rụng , lưng trời sao sa. |
Sấm ran chớp giật , tự lưng trời thế mạnh vừa buông , Mù tạnh mây quanh , lấy lại đất công to sắp dựng. |
| Từ lọt lòng mẹ chưa bao giờ tôi bị tung lên tận lưng trời như thế !. |
| Sét đã giảm nhưng sấm vẫn ùng oàng lưng trời. |
* Từ tham khảo:
- phèn đen
- phèn phẹt
- phèn phi
- phèng la
- phèng phèng
- phèo