| còn gì | trt. Không còn, lời bảo đã hết mà có ý tiếc: Ngày ngày hai bữa cơm đèn, Còn gì má phấn răng đen hỡi chàng (CD). |
| Vả cũng chẳng có gì khó : ngày nọ sang ngày kia , chỉ loanh quanh trong mấy món mà nàng đã thuộc lòng : thịt bò sào , đậu rán , đậu kho , rau luộc , riêu cá , canh cần , trứng rán , thịt quay , giò hoặc chả kho... Mà ở nơi ngoại ô phỏng ccòn gìhơn nữa ! Còn các con cô thì thấy mẹ ăn gì , cũng ăn thế , không hạch lạc lôi thôi. |
| Một lần nàng vô ý đánh vỡ chiếc cốc , bị mợ phán mắng ngay : " Nay vỡ một chiếc , mai vỡ một chiếc , thì ccòn gìcủa nhà bà ! " Một câu nói không có vẻ gì độc ác , cay nghiệt cho lắm nhưng khiến nàng hiểu rõ nàng chỉ là người xa lạ , không có liên lạc với gia đình nhà chồng. |
| còn gìđáng buồn nữa. |
| Gần tám giờ rồi còn gì. |
| Nhưng sao Phương không đi trước , đợi anh làm gì ? Phương vỗ vào hai túi : Hết mẹ nó tiền rồi còn gì nữa. |
| Trương hỏi : Còn lưa là còn gì ? Còn lưa là còn lại , còn đấy. |
* Từ tham khảo:
- keo được
- keo-bẩn
- keo-đẽo
- keo-lận
- kèo bản
- kèo dù